Định lượng đồng niệu - Bộ y tế 2018
I. NGUYÊN LÝ
- Định lượng đồng niệu theo phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng lò điện.
- Nguyên lý: Một lượng nhỏ mẫu được hóa hơi và nguyên tử hóa ở nhiệt độ cao trong ống graphit. Các nguyên tử đồng tự do sinh ra trong ống graphit hấp thụ tia sáng đơn sắc từ đèn catod (cathode) rỗng tạo thành phổ hấp thụ nguyên tử và được xác định bởi bộ phận phát hiện (detector) nhân quang điện.
II. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện: nhân viên thực hiện xét nghiệm có trình độ phù hợp
2. Phương tiện, hóa chất
2.1. Phương tiện
- Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng lò điện
- Máy ly tâm
2.2. Hoá chất
- Dung dịch chuẩn Cu 1g/L – Merck
- QC 2 mức
- Axit nitric đặc 65% Suprapure - Merck
- Triton X-100 - Sigma-Alldrich T9284
- Chất chống bọt Antifoam B - Sigma A6707
- Khí Argon có độ tinh khiết cao
- Nước khử ion
3. Người bệnh: người bệnh và người nhà cần được giải thích về mục đích của việc lấy nước tiểu 24h, cách thức lấy nước tiểu 24h để làm xét nghiệm định lượng Cu niệu.
4. Phiếu xét nghiệm:
- Phiếu xét nghiệm theo đúng quy định của Bộ Y tế và bệnh viện
- Trên phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin của người bệnh: họ và tên, tuổi, giới tính, số giường, khoa phòng, chẩn đoán, xét nghiệm cần làm.
- Trên phiếu xét nghiệm cần có: chữ ký và họ tên bác sĩ chỉ định xét nghiệm, họ tên người lấy mẫu, thời gian chỉ định xét nghiệm và thời gian lấy mẫu bệnh phẩm.
III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Lấy bệnh phẩm
- Nước tiểu 24h không cần chất bảo quản
- Lượng mẫu cần 600 μl mẫu nước tiểu cho mỗi phép đo ( ít hơn cũng có thể định lượng bằng cách pha loãng mẫu)
- Lưu ý: dụng cụ chứa mẫu BP không được phép nhiễm Cu. (Khuyến cáo: Các dụng cụ được rửa bằng acid có thể sử dụng chứa BP và yêu cầu này phải được tuân thủ).
2. Tiến hành kỹ thuật
- Chuẩn bị hóa chất
- Axit HNO3 6,5%: Pha chuẩn Cho khoảng 60 mL nước khử ion vào bình định mức 100 mL, thêm 10 mL axit HNO3 đặc 65% vào, thêm nước khử ion định mức tới vạch 100mL, đậy nắp và lắc kỹ.
- Dung dịch pha loãng mẫu nước tiểu ( 0,5% HNO3; 2% Triton X-100; 0,1% Antifoam B trong nước khử ion) Ủ lọ Triton X-100 trong buồng ủ 37 C trước khi dùng (để giảm độ nhớt khi lấy bằng pipet).
- Dung dịch rửa ( 0.01% HNO3 và 0.002% Triton X-100)
- Chuẩn bị các dung dịch chuẩn làm việc
- Xử lý mẫu
| Dung dịch | Ống Blank | Ống Chuẩn | Ống QC | Ống BP |
| Dung dịch pha loãng mẫu nước tiểu | 300 uL | 300 uL | 300 uL | 300 uL |
| Nước khử ion | 300 uL | |||
| Dung dịch chuẩn | 300 uL | |||
| Dung dịch QC | 300 uL | |||
| Bệnh phẩm | 300 uL |
Mẫu sau khi xử lý đưa vào phân tích trên máy theo quy trình vận hành máy.
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
Giá trị bình thường:
| μmol/24h | μg/24h | |
| Người lớn | 0.16- 0.95 | 10- 60 |
| Bệnh Wilson | > 1.57 | > 100 (0.1 mg/24h) |
| Nước tiểu ngẫu nhiên | 2- 80 μg/L |
V. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ XỬ TRÍ
- Thu thập không đủ lượng nước tiểu 24h. Cần thu thập lại.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa, chuyên khoa Phẫu thuật Tiêu hóa - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh - Bộ y tế 2018
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh - Bộ y tế 2018
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh - Bộ y tế 2018
Tăng cholesterol máu có tính gia đình (familial hypercholesterolemia) là một rối loạn di truyền đặc trưng bởi nồng độ LDL cholesterol (cholesterolxấu) trong máu cao. Tăng cholesterol máu có tính gia đình được chia thành hai loại là tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử (homozygous familial hypercholesterolemia - HoFH) và tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử (heterozygous familial hypercholesterolemia - HeFH), tùy thuộc vào việc người bệnh có một hay hai bản sao của gen gây bệnh.
Nếu đang muốn có con nhưng đã thử nhiều lần mà vẫn chưa thể thụ thai thành công thì có thể vấn đề nằm ở số lượng tinh trùng. Số lượng tinh trùng là điều rất quan trọng đối với khả năng sinh sản.
Câu hỏi: - Thưa bác sĩ, việc sử dụng liệu pháp điều trị vi lượng đồng căn có an toàn cho em bé trong bụng của tôi không ạ? Cảm ơn bác sĩ!
Động mạch chủ là mạch máu lớn nhất trong cơ thể. Động mạch này đi ra từ tim, đi lên một đoạn ngắn rối uốn cong và đi xuống dưới. Phần bên dưới đoạn uốn cong được gọi là động mạch chủ xuống (descending aorta), nối với một mạng lưới các động mạch vận chuyển máu giàu oxy phần lớn cơ thể. Phần động mạch chủ đi ra từ tim đến đoạn uốn cong được gọi là động mạch chủ lên (ascending aorta).
- 1 trả lời
- 2190 lượt xem
Em đi khám, bs kết luận là thai khoảng 34 tuần, đường kính lưỡng đỉnh và cân nặng 2.220g của bé nhỏ hơn tuổi thai. Có thể là tuổi thai của em tính chưa chính xác. Nhưng nếu như vậy, có phải là thai nhi phát triển không bằng tuổi thai thật và bé bị thiếu dưỡng chất phải không ạ?
- 1 trả lời
- 1378 lượt xem
Cho em hỏi siêu âm bé 29 tuần; Đường kính lưỡng đỉnh (ĐKLĐ): 73,5 mm; Chiều dài xương đùi 57,6 mm; Chu vi vòng bụng 243 mm. Bác sĩ cho em hỏi: theo chỉ số này thì vòng đầu của bé có nhỏ hơn bình thường không ạ?
- 1 trả lời
- 3840 lượt xem
Đang chuẩn bị mang thai thì em bị viêm đường tiết niệu. Đi khám, bs phụ khoa kê thuốc cho em uống trong vòng 5 ngày: Scanax 500mg, Acid mefenamic 500mg và Domi tazoke. Bác sĩ cho em hỏi uống hết liều thuốc trên thì bao lâu em có thể thụ thai được ạ?
- 1 trả lời
- 1763 lượt xem
Em vừa dùng xong một toa thuốc trị viêm đường tiết niệu với 4 loại thuốc là: Cefprozil 500mg, Lornoxicam 8 mg, Royalpanacea và Emanera 20mg. Vậy, nếu bi giờ em có thai thì việc uống thuốc trên có ảnh hưởng đến thai nhi không ạ?
- 1 trả lời
- 2000 lượt xem
Em đang mang thai 14 tuần, đi khám, xét nghiệm máu và nước tiểu. Kết quả, em bị viêm tiết niệu nên bs có kê cho em uống 6 viên thuốc Fosfomycin 500mg (liều dùng 3v uống sáng, chiều uống 3v). Liệu thuốc này có an toàn cho bà bầu không và liều dùng như vậy có đúng không ạ?



