1

Điều trị suy tủy xương mắc phải - Bộ y tế 2015

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

1. ĐỊNH NGHĨA 

Suy tủy là tình trạng bệnh lý của tế bào gốc tạo máu gây ra hậu quả tủy xương không sản sinh được đầy đủ các dòng tế bào dẫn đến giảm hồng cầu, bạch cầu, và tiểu cầu ở máu ngoại biên. Nguyên nhân có thể do bẩm sinh hoặc mắc phải. Trong phạm vi bài này chúng tôi chỉ giới thiệu suy tủy toàn bộ mắc phải.

1.1. Lâm sàng

  •  Thiếu máu xảy ra từ từ ngày càng nặng và khó hồi phục bằng truyềnmáu. Mức độ thiếu máu nặng hơn mức độ xuất huyết.
  •  Xuất huyết kiểu giảm tiểu cầu.
  •  Có thể có sốt do giảm bạch cầu hạt.
  •  Không có gan lách hạch to
  •  Không có dị dạng cơ thể

1.2 Xét nghiệm thăm dò:

  •  Huyết -Tủy đồ
  •  Sinh thiết tủy
  •  Phân tích chromosome: test đứt gẫy chromosome
  •  Flow cytometry (CD59) nếu có điều kiện để loại trừ PNH
  •  Chức năng gan thận
  •  Virus: viêm gan A, B và C, EBV, CMV, Parvo virus B19.
  •  Xét nghiệm đánh giá các bệnh tự miễn: kháng thể kháng nhân, kháng thể kháng DNA.
  •  CD3, CD4 và CD8.

2. CHẨN ĐOÁN

2.1. Chẩn đoán xác định:

Dựa vào lâm sàng, huyết tủy đồ và tổ chức học tủy xương đặc thù.

- Lâm sàng:

  •  Thiếu máu xảy ra từ từ ngày càng nặng và khó hồi phục bằng truyền máu. Mức độ thiếu máu nặng hơn mức độ xuất huyết.
  •  Xuất huyết do giảm tiểu cầu.
  •  Có thể có sốt và nhiễm khuẩn.
  •  Không có gan lách hạch to. Không có dị dạng cơ thể

- Huyết đồ:

  •  Hb giảm, tỷ lệ HCL giảm. Thiếu máu đẳng sắc kích thước hồng cầu bình thường.
  •  SLBC giảm, tỷ lệ BCĐNTT giảm.
  •  SLTC giảm, độ tập trung tiểu cầu giảm.

- Tủy đồ:

  •  Số lượng tế bào tủy giảm.
  •  Các dòng hồng cầu non, bạch cầu hạt và mẫu tiểu cầu giảm.
  •  Các loại tế bào trong tủy xương chủ yếu là loại trung gian và trưởng thành. Không tăng các tế bào blast.
  •  Sinh thiết tủy thấy tủy mỡ hóa, không tăng tê bào xơ và nghèo tế bào.

2.2. Chẩn đoán phân biệt

  •  Các bệnh suy tủy bẩm sinh
  •  Giảm sản nguyên hồng cầu thoáng qua
  •  Bạch cầu cấp thể giảm bạch cầu

2.3. Phân loại mức độ nặng:

Dưới đây chúng tôi xin giới thiệu cách phân loại mức độ nặng suy tủy theo Calmitta.

- Suy tủy nặng:

  •  Tế bào tủy xương < 25% hoặc từ 25-50% nhưng dưới 30% tế bào tạo máu còn lại.
  •  Có 2/3 các tiêu chuẩn sau : BCHTT<500/μl, tiểu cầu dư ới 20.000/ μl, hồng cầu lưới dưới 20.000/ μl.
  •  Suy tủy rất nặng: Như suy tủy nặng nhưng BCHTT<200/ μl.
  •  Suy tủy không nặng:
  •  Không đủ tiêu chuẩn suy tủy nặng
  •  Có giảm tế bào tủy đi kèm 2/3 tiêu chuẩn sau: 500<BCHTT<1.500/ μl, 20.000<TC<100.00/ μl, Hb<10 g/dl.

3. ĐIỀU TRỊ

3.1. Điều trị đặc hiệu:

3.1.1. Chiến lược điều trị

Điều trị suy tủy không rõ nguyên nhân tùy thuộc vào mức độ nặng của bệnh. Nguyên tắc điều trị suy tủy:

- Suy tủy không nặng:

  •  Theo dõi sát và điều trị hỗ trợ
  •  Nếu bệnh nhân phát triển suy tủy nặng và/hoặc giảm TC đi kèm chảy máu nặng và /hoặc, thiếu máu mạn phải truyền máu và /hoặc nhiễm khuẩn nặng thì điều trị như suy tủy nặng

- Suy tủy nặng:

 Trình tự ưu tiên như sau:

+ Ghép tế bào gốc t ạo máu nếu có người cho cùng huy ết thống phù hợ p HLA.

+ Nếu không có sẵn ngư ời cho cùng huyết thống phù hợp HLA: ức chế miễn dịch bằng ATG, cyclosporine A, Methylprednisolone, growth factors.

+ Nếu không đáp ứng với ức chế miễn dịch, lự a chọ n 1 trong 2 biện pháp:

  •  Ghép tế bào gốc t ạo máu phù hợ p HLA người cho không có quan hệ huyết thống hay
  •  Cychlophosphamid liều cao có thể phối hợ p với cyclosporine A.

3.1.2. Các phương pháp cụ thể:

- Phương pháp ghép tế bào gốc (theo quy trình ghép tế bào gốc điều trị suy tủy của BV Nhi trung ương):

+ Ngày -5 đến ngày -1: Điều kiện hóa bằng Cyclophosphamide và ATG.

+ Ngày 0: Truyền tế bào gốc. Tế bào gốc tốt nhất là lấy từ tủy xương.

+ Sau đó:

  •  Chống thải ghép bằng Methotrexate và cyclosporin A
  •  Điều trị hỗ trợ
  •  Phòng và điều trị các biến chứng sau ghép

- Phương pháp ức chế miễn dịch bằng ATG Và CSA:

  •  ATG: Tổng liều 200 mg/kg. Có thể phân bố liều trong khoảng 5 đến 8 ngày.
  •  Methylprednisolone 2mg/kg/d, chia 4 lần từ ngày 1-8 sau đó giảm dần liều tuần tiếp theo bằng prednisolone : liều 1,5 mg/kg/24h ngày 9-10, liều 1,0 mg/kg/24h ngày 11-12, liều 0,5 mg/kg/24 ngày 13-14. Ngày thứ 15 liều 0,25 mg/kg/24, sau đó ngừng thuốc.
  •  G-CSF 5μg/kg/ngày tiêm d /da từ ngày th ứ 5 (tính từ khi bắt đầu dùng ATG) cho đến khi không phụ thuộ c truyền máu trong 2 tháng, ANC>1000/μl trong 3 ngày liên tục rồi dừng.
  •  CSA 10mg/kg/d từ ngày 1. Liều khởi đầu 10 mg/kg/24h chia làm 2 lần cách nhau 12h. Kiểm tra nồng độ CsA 72h sau khi dùng liều CsA đầu tiên . Duy trì nồng độ CsA huyết thanh 100-250 ng/ml. CSA cần dùng liên tục trong một năm để giẩm nguy cơ tái phát . Sau đó giảm dần liều mỗi 2mg/kg/2 tuần rồi ngừng hẳn.

- Phương pháp ức chế miễn dịch bằng Cyclophosphamid liều cao, có thể phối hợp với CSA:

  •  Cyclophosphamide 45 mg/kg/ngày x 4 ngày
  •  Mesna 360 mg/m2/ liều. TM với cyclophosphamide trong 3h, sau đó bolus 6h, 9h và 12h sau cyclophosphamide
  •  G-CSF 5 μg / kg / ngày. Tiêm dưới da sau liều thư4 ć ủa Cyclophosphamide. Dùng liên tục cho đến khi số lượng tuyệt đối của bạch cầu hạt > 1000/μl trong 3 ngày liên tiếp mới được dừng.

3.2. Điều trị hỗ trợ

- Chống thiếu máu: truyền khối hồng cầu để duy trì lượng Hb >80 g/L.

- Phòng chảy máu các bộ phận nguy hiểm: truyền khối tiểu cầu để duy trì số lượng tiểu cầu > 20 G/L.

- Lưu ý : Trong trường hợp có điều kiện ghép tủy, để tránh bệnh mảnh ghép chống vật chủ nếu phải truyền máu tránh truyền máu của người cho là cha mẹ, anh em, hay người có quan hệ họ hàng với bệnh nhi. Không nên truyền máu toàn phần mà chỉ truyền thành phần bệnh nhân thiếu như khối hồng cầu, khối tiểu cầu hay Plasma. Chú ý là tất cả các chế phẩm máu ở trên đều phải được lọc bạch cầu.

- Đề phòng nhiễm khuẩn:

  •  Vệ sinh cá nhân, chăm sóc răng miệng, không cặp nhiệt độ ở hậu môn, không để chấn thương da và niêm mạc.
  •  Nếu có sốt cần tìm ổ nhiễm khuẩn, cấy các dịch, cho kháng sinh phổ rộng, liều cao.

3.3. Theo dõi và đánh giá đáp ứng:

3.3.1. Theo dõi

  •  Tổng phân tích tế bào máu
  •  Hồng cầu lưới
  •  Chức năng gan-thận
  •  Nồng độ CsA
  •  CD3, CD4, CD8
  •  Làm các xét nghiệm trên các thời điểm 1 tuần, 2 tuần, 3 tháng, 6 tháng và 1 năm. Riêng CsA cứ 1 tuần/lần hay khi có thay đổi về liều trong tháng đầu sau đó 1 tháng/1 lần.

3.3.2. Đánh giá đáp ứng

- Thường đánh giá sau 3-4 tháng dùng ATG

- Tiêu chuẩn đáp ứng với ATG của suy tủy nặng:

+ Không đáp ứng:

  •  Vẫn nặng

+ Đáp ứng một phần:

  •  Không phụ thuộc truyền máu
  •  Không lâu sau đó quay lại có đủ tiêu chuẩn suy tủy nặng

+ Đáp ứng hoàn toàn:

  •  Hemoglobin về bình thường so với tuổi
  •  ANC > 1,5 G/L
  • Tiểu cầu > 150 G/L

- Tiêu chuẩn đáp ứng đối suy tủy không nặng:

+ Không đáp ứng:

  •  Xấu đi hay không đạt các tiêu chuẩn đáp ứng hoàn toàn hay một phần đưới đây.

+ Đáp ứng một phần:

  •  Không phụ thuộc truyền máu (nếu trước đây phụ thuộc truyền máu)
  •  Hoặc tăng gấp đôi hay đạt bình thường it nhất một dòng tế bào
  •  Hoặc tăng hemglobin cơ bản > 30 g/L (nếu lúc đầu <6)
  •  Hoặc tăng ANC cơ bản > 0,5 G/L (nếu lúc đầu < 0,5)
  •  Hoặc tăng tiểu cầu cơ bản > 20 G/L (nếu lúc đầu < 20)

+ Đáp ứng hoàn toàn:

  •  Tiêu chuẩn như suy tủy nặng

 

Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Phẫu thuật điều trị trật bánh chè mắc phải - Bộ y tế 2017
  •  4 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa, chuyên khoa Chấn thương chỉnh hình - Bộ y tế 2017

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị suy tim mạn tính - Bộ y tế 2020
  •  4 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị suy tim mạn tính - Bộ y tế 2020

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị suy tim mạn tính
  •  3 năm trước

Tài liệu hướng dẫn chẩn đoán và điều trị suy tim mạn tính

Điều trị suy tĩnh mạch bằng laser nội mạch - Bộ y tế 2014
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch - Bộ y tế 2014

Tin liên quan
Mối liên hệ giữa bệnh đa u tủy và suy thận
Mối liên hệ giữa bệnh đa u tủy và suy thận

Suy thận là một biến chứng phổ biến của bệnh đa u tủy. Phát hiện và điều trị bệnh ngay từ sớm sẽ giúp giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng đến thận. Có nhiều phương pháp để ngăn ngừa và điều trị tổn thương thận do ung thư gây ra.

Mối liên quan giữa bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (AML) và suy tim
Mối liên quan giữa bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (AML) và suy tim

Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (AML) là một loại ung thư thường được điều trị bằng thuốc hóa trị gọi là anthracycline. Thuốc này có thể dẫn đến suy tim và các tình trạng tim mạch khác.

Viêm tủy xương
Viêm tủy xương

Viêm tủy xương là một dạng nhiễm trùng xương. Vi khuẩn gây nhiễm trùng xương có thể xâm nhập vào xương qua máu hoặc lây lan từ các mô lân cận. Tình trạng nhiễm trùng cũng có thể bắt đầu phát sinh ở chính xương nếu xương tiếp xúc với vi khuẩn khi có vết thương hở.

Sự khác biệt giữa suy tim trái và suy tim phải
Sự khác biệt giữa suy tim trái và suy tim phải

Suy tim trái và suy tim phải có các triệu chứng khác nhau. Ví dụ, người bị suy tim trái có thể bị khó thở còn người bị suy tim phải có thể cảm thấy tim đập nhanh. Một số người có thể bị suy tim ở cả hai bên và các triệu chứng của cả hai loại suy tim cũng xuất hiện đồng thời.

Mua quần áo bà bầu tùy theo ngân sách
Mua quần áo bà bầu tùy theo ngân sách

Bạn xứng đáng trông xinh xắn và thoải mái về tinh thần trong quá trình mang thai. Khi cơ thể thay đổi điều đó cũng đồng nghĩa với việc tủ đồ của bạn cần thay đổi – và điều này không phải lúc nào cũng dễ giải quyết, đặc biệt là nếu bạn đang cần cân nhắc ngân sách. Những lời khuyên dưới đây sẽ giúp bạn cân nhắc tốt nhất mà không tốn kém quá nhiều.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Lấy tủy và nhổ răng sâu có ảnh hưởng đến thai nhi không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  942 lượt xem

Mang bầu ở tuần thứ 27, nhưng cái răng hàm dưới bị sâu khiến em đau nhức, không ngủ được. Vậy, nếu em tiêm thuốc tê, lấy tủy sống và nhổ cái răng sâu quá ấy đi (như bs Nha khoa tư vấn) thì liệu có ảnh hưởng gì đến thai nhi không ạ?

Mang bầu 9 tuần, có thể hút tủy răng được không?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  649 lượt xem

Mang thai được 9 tuần, em bị viêm tủy răng đau nhức. Đi khám, bs nha khoa nói là phải hút tủy, nhưng hiện tại không làm được vì thai nhỏ. Và bác sĩ nha khoa nói liên hệ bên khoa sản để được bs kê thuốc cho phù hợp. Vậy, em có thể hút tủy răng được không ạ? Và nếu không, thì em có thể dùng loại thuốc nào cho giảm đau được ạ?

Bị bệnh da liễu mạn tính có cần điều trị đặc biệt gì trước khi mang thai không?
  •  6 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1940 lượt xem

- Thưa bác sĩ, tôi bị bệnh da liễu mạn tính. Tôi có cần điều trị đặc biệt gì trước khi mang thai không ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Dùng thuốc kháng vi rút như Tamiflu để điều trị cúm ở bà bầu có an toàn không?
  •  6 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1348 lượt xem

- Bác sĩ ơi, tôi dùng thuốc kháng vi rút như Tamiflu để điều trị cúm ở bà bầu có an toàn không ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây