Xét nghiệm độ thẩm thấu niệu chẩn đoán bệnh lý rối loạn điện giải của cơ thể
1. Tổng quan về xét nghiệm đo độ thẩm thấu
Độ thẩm thấu (Osmolarity) là thuật ngữ dùng để mô tả nồng độ thẩm thấu của một chất dịch. Xét nghiệm thẩm thấu hoặc đo độ thẩm thấu là một phép đo về nồng độ các chất như Natri, Kali, Clorua, Glucose và ure trong một mẫu máu, phân hoặc nước tiểu. Đây là một xét nghiệm hữu ích để đánh giá sự cân bằng giữa nước và các chất điện giải trong máu và nước tiểu, phát hiện sự hiện diện của những chất có thể dẫn đến sự mất cân bằng này và quyết định nhu cầu dịch của cơ thể.
2. Xét nghiệm thẩm thấu niệu là gì?
Độ thẩm thấu niệu (Urine osmolality) là chỉ số đánh giá số lượng các phần tử có hoạt tính thẩm thấu (Osmotic solution) được đo bằng đơn vị osmol (hay milliosmol) đối với 1000ml nước tiểu. Thông số này giúp đánh giá khả năng cô đặc nước tiểu của thận. Độ thẩm thấu nước tiểu phần lớn là do sự có mặt của ure và creatinin. Nước tiểu càng cô đặc thì độ thẩm thấu càng cao hơn nồng độ.
Các biến đổi trong áp lực thẩm thấu niệu đóng vai trò quan trọng trong điều hòa áp lực thẩm thấu máu hữu dụng và nồng độ Na+ huyết tương. Đáp ứng này được thể hiện trung gian qua vai trò của thụ thể nhận cảm thẩm thấu (Osmoreceptor) nằm ở vùng dưới đồi và gây tác động tới cả cảm giác khát và bài xuất hormone chống lợi tiểu ADH (Vasopressin).
3. Đo áp lực thẩm thấu niệu để làm gì?
Áp lực thẩm thấu niệu biểu thị nồng độ nhiều hay ít của các ion: Clo, Natri, Ure và Kali trong nước tiểu. Ở người bình thường, tỷ trọng nước tiểu cũng phản ánh phần nào áp lực thẩm thấu ở niệu. Và việc đánh giá áp lực thẩm thấu niệu cho phép ta biết được khả năng của thận trong việc duy trì sự cân bằng nước điện giải của cơ thể.
Tóm lại, lợi ích của xét nghiệm thẩm thấu niệu thể hiện ở việc:
- Giúp chẩn đoán và đánh giá tình trạng bất thường về dịch và chất điện giải trong cơ thể. (vd: tăng và giảm natri máu, chẩn đoán phân biệt tăng nitơ máu nguồn gốc trước thận với hoại tử ống thận do thiếu máu cục bộ)
- Giúp phát hiện sự hiện diện của các chất độc như Methanol và Ethylene glycol
- Hỗ trợ theo dõi hiệu quả điều trị của thuốc tăng lợi tiểu như Mannitol
- Giúp đánh giá tình trạng mất nước, từ đó quyết định nhu cầu dịch của cơ thể
- Có thể được chỉ định cùng xét nghiệm phân tích nước tiểu khi bệnh nhân dùng thuốc cản quang, trong nước tiểu có glucose hoặc protein.
Lưu ý:
- Chỉ số glucose niệu cũng ảnh hưởng đến nồng độ thẩm thấu niệu khi lượng glucose trong nước tiểu tăng cao.
- Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể so sánh áp lực thẩm thấu niệu với áp lực thẩm thấu máu để từ đó đánh giá khả năng điều chỉnh của thận hoặc tìm ra các chất hòa tan bất thường trong nước tiểu (ví dụ: tình trạng hạ Natri máu). Tỉ lệ áp lực thẩm thấu niệu và áp lực thẩm thấu máu bình thường là 1⁄3.
4. Quy trình thực hiện xét nghiệm thẩm thấu niệu
Lưu ý: Lấy bệnh phẩm nước tiểu tốt nhất vào buổi sáng. Bệnh nhân không cần phải nhịn ăn khi tiến hành đo độ thẩm thấu niệu. Tuy nhiên bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử sử dụng thuốc trong vòng 72h trước đó (để ý các thuốc có tác dụng gây lợi tiểu).
Bước 1: Bệnh nhân được hướng dẫn lấy mẫu nước tiểu đúng kỹ thuật, cho vào ống nghiệm 5 - 10ml nước tiểu.
Bước 2: Mẫu nước tiểu được chuyển đi để tiến hành kỹ thuật đo độ thẩm thấu niệu. Áp lực thẩm thấu niệu thường được bác sĩ đo bằng máy đo thẩm thấu kế (Osmometry).
5. Ý nghĩa kết quả xét nghiệm thẩm thấu niệu
- Giá trị bình thường
Mẫu bệnh phẩm nước tiểu lấy ngẫu nhiên thường ở mức 50-1200 mOsm/kg H2O hay 50 - 1200 mmol/kg. Sau khi nhịn ăn từ 12-14h, kết quả xét nghiệm thẩm thấu niệu thường ở mức > 850 mOsm/kg H2O hay > 850 mmol/kg.
- Tăng áp lực thẩm thấu niệu
Các nguyên nhân chính thường gây tăng áp lực thẩm thấu niệu là:
- Bệnh Addison
- Tăng nồng độ nitơ máu (Vd: hội chứng ure máu cao, tăng urê trước thận).
- Suy tim ứ huyết
- Đái tháo đường
- Suy thượng thận
- Xơ gan
- Nhiễm toan ceton máu.
- Tăng gánh natri trong cơ thể, tăng natri máu
- Có glucose trong nước tiểu
- Mất nước
- Phù
- Chế độ ăn có nhiều protein
- Sau mổ
- Hội chứng tăng tiết hormon chống lợi tiểu ADH bất thường (SIADH)
Giảm áp lực thẩm thấu niệu
Các nguyên nhân chính gây giảm áp lực thẩm thấu niệu thường gặp là:
- Viêm cầu thận, suy thận (cấp, mạn tính)
- Rối loạn cường aldosteron
- Tăng canxi máu
- Hạ kali máu
- Hạ natri máu
- Bệnh đa u tủy xương
- Uống nhiều nước, tình trạng ngộ độc nước, đái tháo nhạt
- Phù
- Viêm, tắc nghẽn đường tiết niệu.
- Thiếu máu hồng cầu hình liềm.
Kết quả xét nghiệm độ thẩm thấu niệu, áp lực niệu có thể bị thay đổi nếu bệnh nhân sử dụng một số loại thuốc như: kháng sinh, thuốc chống trầm cảm, thuốc điều trị tâm thần, hóa chất điều trị ung thư, thuốc Bromocriptine, Dextran, glucose, thuốc lợi tiểu, Mannitol và thuốc cản quang.
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Ferritin là một loại protein dự trữ sắt và giải phóng sắt khi cơ thể cần. Ferritin tập trung chủ yếu trong các tế bào và chỉ có một lượng rất nhỏ lưu thông trong máu.
Xét nghiệm sắt huyết thanh giúp phát hiện nồng độ sắt trong máu thấp hoặc cao hơn bình thường.
Rất nhiều thai phụ băn khoăn rằng, không biết sử dụng thuốc trị bệnh về tuyến giáp trong thời gian đang mang thai có an toàn không? Để giải đáp thắc mắc trên, mời các bạn cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây!
Nếu bị rụng tóc nhiều bất thường dù đã điều chỉnh chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt thì có thể nguyên nhân là do một vấn đề sức khỏe tiềm ẩn. Một trong những nguyên nhân đó là mức ferritin thấp.





