1

Xạ phẫu Cyberknife điều trị dị dạng động tĩnh mạch - Bệnh viện 108

Dị dạng động tĩnh mạch:

  • Là những bất thường mạch máu bẩm sinh, thường xuất hiện ở não hoặc tủy sống.
  • AVM được tạo thành từ các mối liên kết phức tạp giữa động mạch và tĩnh mạch mà không có hệ thống mao mạch.
  • Dòng chảy áp lực cao bất thường bên trong AVM có thể gây ra các cơn động kinh, đau đầu, tê liệt và một số triệu chứng thần kinh khác.
  • Bệnh không liên quan đến yếu tố giới tính, di truyền, chủng tộc và môi trường. 

Triệu chứng:

  • Đa số bệnh nhân được chẩn đoán do xuất huyết não đột ngột, gây nên đau đầu dữ dội, co giật, triệu chứng thần kinh khu trú, thậm chí dẫn đến tử vong.
  • Nguy cơ xuất huyết khoảng của AVM khoảng 2-4% mỗi năm. AVM kích thước nhỏ và nằm sâu trong não có nguy cơ xuất huyết cao.
  • Tỷ lệ tái xuất huyết là 15-20%, thường trong năm đầu sau lần xuất huyết đầu tiên. Nguy cơ tử vong do xuất huyết là 1% mỗi năm.
  • Các triệu chứng khác bao gồm: động kinh (25-50%), đau đầu (10-50%), thiếu hụt các chức năng thần kinh.
  • Ở một số trường hợp được phát hiện tình cờ do đi khám các bệnh lý thần kinh khác.

Chẩn đoán:

  • Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc cộng hưởng từ (MRI) và chụp mạch máu não.
  • Hình ảnh đặc trưng trên MRI là tổn thương dạng hình cầu hoặc hình thù không rõ ràng.
  • Các đốm tròn nhỏ, tín hiệu thấp bên trong hoặc xung quanh khối trên chuỗi xung T1, T2 hoặc FLAIR là biểu hiện của các “khoảng trống dòng chảy” (flow voids) của các động mạch nuôi, phình mạch hoặc tĩnh mạch dẫn lưu.
  • Chụp mạch máu não là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán AVM, giúp đánh giá được hình thái và huyết động của AVM, có ý nghĩa rất quan trọng đối với lập kế hoạch điều trị.

Điều trị:

  • Theo dõi định kỳ được chỉ định cho các bệnh nhân cao tuổi hoặc AVM kích thước lớn,
  • Phẫu thuật: là phương pháp điều trị cơ bản
  • Phương pháp can thiệp nút mạch (endovascular embolization)
  • Xạ phẫu (stereotactic radiosurgery): được chỉ định trong các trường hợp AVM không có khả năng phẫu thuật hoặc có nguy cơ cao khi phẫu thuật. 

Xạ phẫu:

  • Là phương pháp điều trị không xâm nhập và ít có các nguy cơ tai biến, biến chứng nặng nề như phẫu thuật, đặc biệt trong điều trị các AVM ở vị trí chức năng quan trọng của não mà phẫu thuật không thể can thiệp được.
  • Ưu điểm của xạ phẫu điều trị AVM là bệnh nhân chỉ cần điều trị ngoại trú, không cần gây mê, không cần rạch da mở sọ, không đau, không chảy máu, hồi phục nhanh, bệnh nhân có thể tiếp tục các sinh hoạt bình thường sau điều trị.

Theo dõi sau xạ phẫu:

  • Mỗi 6-12 tháng, bệnh nhân được khám lâm sàng, chụp MRI để theo dõi sự thu nhỏ của các mạch máu, cũng như đánh giá các tác dụng phụ do xạ phẫu gây ra.
  • Sau xạ phẫu 3 năm, chụp mạch được chỉ định để đánh giá sự xóa hoàn toàn AVM. Nếu chưa xóa hết thì bệnh nhân được cân nhắc xạ phẫu lần 2.

Các biến chứng:

  • Biến chứng chủ yếu sau xạ phẫu có thể gặp là phù não do xạ trị, nặng hơn có thể hoại tử não.
  • Khả năng tổn thương não do xạ trị là rất thấp, thấp hơn cả nguy cơ xuất huyết của một AVM không được điều trị.
  • Phần lớn các triệu chứng phù não do xạ trị sẽ được cải thiện khi sử dụng corticoid.

Nguồn: Bệnh viện 108

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Video có thể bạn quan tâm
TĂNG HUYẾT ÁP  MỐI NGUY HẠI ẢNH HƯỞNG SỨC KHỎE VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT TĂNG HUYẾT ÁP  MỐI NGUY HẠI ẢNH HƯỞNG SỨC KHỎE VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT 01:57
TĂNG HUYẾT ÁP  MỐI NGUY HẠI ẢNH HƯỞNG SỨC KHỎE VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT
Theo các nghiên cứu từ Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cùng Hội Tim mạch Việt Nam, số người bị tăng huyết áp ngày càng gia tăng và có xu hướng tăng...
 5 năm trước
 1351 Lượt xem
Tin liên quan
Dị dạng động tĩnh mạch điều trị bằng cách nào?
Dị dạng động tĩnh mạch điều trị bằng cách nào?

Dị dạng động tĩnh mạch là sự nối thông bất thường giữa tĩnh mạch và động mạch. Những mạch máu bất thường này có thể bị vỡ và gây nguy hiểm đến tính mạng.

Điều trị hẹp van động mạch chủ không cần phẫu thuật
Điều trị hẹp van động mạch chủ không cần phẫu thuật

Sửa chữa van động mạch chủ không nhất thiết cần phải phẫu thuật. Trong một số trường hợp, có thể sử dụng thủ thuật không phẫu thuật với ống thông và chỉ rạch đường nhỏ.

Các biến chứng sau phẫu thuật điều trị phình động mạch chủ
Các biến chứng sau phẫu thuật điều trị phình động mạch chủ

Phẫu thuật điều trị phình động mạch chủ nói chung là an toàn nhưng đôi khi có thể xảy ra các biến chứng như cục máu đông, thiếu máu cục bộ và chảy máu. Bác sĩ sẽ trao đổi cụ thể về nguy cơ biến chứng trước khi phẫu thuật.

Các phương pháp điều trị phình động mạch chủ không phẫu thuật
Các phương pháp điều trị phình động mạch chủ không phẫu thuật

Trong một số trường hợp, phình động mạch chủ có thể được điều trị bằng các phương pháp không phẫu thuật, chẳng hạn như dùng thuốc và thay đổi lối sống. Mục tiêu điều trị là giảm nguy cơ túi phình động mạch phát triển hoặc vỡ.

Tại sao các vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp hơn?
Tại sao các vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp hơn?

Nhịp tim lúc nghỉ ngơi trung bình thường dao động từ 60 đến 80 bpm, tuy nhiên, một số vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp đến 30-40 bpm. Nếu bạn là vận động viên hoặc là người thường xuyên tập thể dục, nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp thường không là vấn đề, thậm chí còn là biểu hiện cho trạng thái sức khỏe tốt. Hãy đến gặp bác sĩ nếu thấy nhịp tim thấp đi kèm với các triệu chứng khác, như mệt mỏi hoặc chóng mặt.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây