Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập185
  • Máy chủ tìm kiếm59
  • Khách viếng thăm126
  • Hôm nay38,834
  • Tháng hiện tại105,883
  • Tổng lượt truy cập39,697,775

Viêm tai giữa mạn tính - bệnh viện 103

1. Đại cương.

–Gặp ở mọi lứa tuổi.

–Thời gian chảy mủ tai trên 1 tháng.

–Ảnh hưởng nhiều đến sức nghe (điêc dẫn truyền).

–Biến chứng nguy hiểm.

Phân loại: hiện nay chia làm 2 loại.

  • Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy.
  • Viêm tai giữa mạn tính mủ (viêm tai giữa có tổn thương xương).

2. Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy.

2.1. GPBL:

–Tổn thương niêm mạc: vòi nhĩ, hòm nhĩ, màng nhĩ. Niêm mạc trở nên dày (gấp 5-10 lần bình thường), đặc biệt vùng thượng nhĩ, cả niêm mạc vùng hang chũm ® ngừng trệ lưu thông tế bào xương chũm về hang chũm.

–Các tuyến nhầy quá phát và tăng tiết. Tạo nên sản phẩm là các chất mủ nhầy không thối

2.2. Nguyên nhân:

– Viêm tai giữa cấp tính chuyển thành: viêm mũi, họng là nguyên nhân làm cho quá trình viêm tai giữa cấp tính ® viêm tai giữa mạn tính.

– Người lớn: viêm xoang, khối u đè ép vòi nhĩ.

2.3. Triệu chứng:

Cơ năng: Duy nhất có chảy mủ ở tai và chảy tăng lên mỗi đợt viêm mũi, họng. Mủ đặc trong hoặc vàng kéo dài thành sợi, không tan trong nước, không thối.

Thực thể:

–Lau sạch mủ quan sát thấy một lỗ thủng tồn tại 2 dạng hình quả đậu hoặc hình tròn ở màng căng, bờ nhẵn, không sát khung xương. dùng que đầu tù móc vào không bị mắc vào xương.

–Quan sát hòm nhĩ qua lỗ thủng: nhìn thấy màu hồng, đôi khi thấy polype chui qua lỗ thủng. Dùng que thăm dò qua lỗ thủng không chạm xương (không bao giờ có cholesteatome).

Thính lực đồ: Điếc dẫn truyền.

X-quang: Chụp tư thế Schuller: hình ảnh kém thông bào, không có hình ảnh viêm xương.

2.4. Diễn biến:

Diễn biến từng đợt kéo dài nhiều năm. Khi nào còn viêm mũi, họng thì còn bị viêm tai giữa, dễ dàng trở thành viêm tai giữa mủ, tiến triển đến xơ nhĩ, viêm ống tai ngoài, viêm vành tai.

2.5. Các thể lâm sàng.

–Viêm tai giữa màng nhĩ đóng kín.

– Xơ nhĩ: không thủng màng nhĩ, không chảy nước tai ra ngoài, viêm mũi họng mạn tính kéo dài, tái diễn. NP valsava (-). Màng nhĩ lõm, cán xương búa nằm ngang, mẩu ngắn xương búa nhô ra, tam giác sáng thu hẹp lại.

2.6. Điều trị:

Tại chỗ:

– Lau, rửa sạch mủ.

– Rỏ thuốc làm se niêm mạc.

– Rỏ vào tai hỗn dịch: Cloramphenicol + Hydrocortison.

– Hòm nhĩ đóng kín: tiêm vào 0,5 ml Hydrocortison hoặc Alpha-Chymotrypsin.

– Có thể nhỏ bằng chất đắng: Becberin, bạch hoa xà…

Điều trị mũi họng:

– Nạo V.A

– Giải quyết u xơ vòm mũi họng

–  Phẫu thuật mở thượng nhĩ dẫn lưu.

3. Viêm tai giữa mạn tính mủ.

Đặc điểm:

–  Hay gặp biến chứng vì có tổn thương xương.

–  Hay có cholesteatome.

3.1. GPBL:

Tổn thương niêm mạc ở hang chũm và thượng nhĩ là chủ yếu:

–Niêm mạc sần sùi nhiều nụ hạt thoái hoá thành polype.

–Lớp biểu mô ngoài bị mất.

–Dưới lớp niêm mạc sùi là xương viêm, xương viêm ở hòm nhĩ có thể lên trần thượng nhĩ, mê nhĩ.

–Có mặt cholesteatome: là khối mầu trắng giống như bã đậu, gồm nhiều tế bào biểu mô, lẫn các chất mỡ và cholesterin. Lớp màng bao phủ lên bề ngoài là tổ chức biểu mô lát dính sát vào tổ chức liên kết mỏng có chứa men cholagenase. Nó có khả năng tiêu xương rất mạch. Khối cholesteatome phát triển đến đâu phá huỷ xương đến đó. Có 2 loại khô và ướt (loại ướt thối).

3.2. Triệu chứng:

Cơ năng:

–Duy nhất là chảy mủ tai, mủ đặc hoặc loãng vón cục màu vàng hoặc xanh đôi khi lẫn máu. Mùi thối khẳn. Cấy có nhiều vi khuẩn (yếm khí) vi khuẩn từ ngoài vào qua lỗ thủng màng nhĩ.Nghe kém: điếc dẫn truyền tiến triển nặng ® điếc hỗn hợp.

– Ù tai: như tiếng xay lúa, tiếng trầm.

–  Đau tai, choáng đầu, đau tắng sau mỗi đợt hồi viêm.

Thực thể :

– Mủ: thối, tan trong nước, nổi váng khi có cholesteatome, màu vàng xanh.

–  Quan sát lỗ thủng: thường ở góc sau trên, nhỏ, thường ăn sát khung xương. Có trường hợp thủng toàn bộ màng nhĩ, cũng sát khung xương. Bờ lỗ thủng xù xì, nham nhở, đáy lỗ thủng gồ ghề, qua phát.

X-quang: Phim tư thế Schuller: Hình ảnh kém thông bào, xương chũm không bị tổn thương, hình ảnh cholesteatome (nếu có).

3.3. Diễn biến:

– Tự khỏi: nhưng rất hiếm.

–  Bệnh kéo dài, dai dẳng ® hết cuộc đời không gây biến chứng.

– Bệnh gây nên biến chứng sau các đợt hồi viêm:

  • Xơ nhĩ, cứng các khớp tiểu cốt.
  • Để lại lỗ thủng màng nhĩ không liền.

3.4. Các thể lâm sàng.

–Thủng màng chùng (Sharpnel): lỗ thủng nhỏ ngay trên mỏn ngắn xương búa thì thính lực giảm nhẹ.

–Thủng ở trước trên: viêm khoang trước của thượng nhĩ gây viêm đầu xương búa.

–Thủng ở sau trên: giảm thính lực nhiều vì tổn thương hệ thống xương con.

3.5. Điều trị.

Điều trị triệt để viêm mũi họng.

Điều trị phẫu thuật

– Dẫn lưu.

–  Lấy bệnh tích.

–  Phục hồi chức năng.

Các phương pháp:

–  Mở hang chũm – thượng nhĩ.

–   Dẫn lưu thượng nhĩ.

–   Tiệt căn.

Nguồn: Bệnh viện 103

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây