1

Viêm gan tự miễn: Những điều cần biết

Viêm gan tự miễn xảy ra khi hệ thống miễn dịch tấn công các tế bào gan của cơ thể. Viêm gan tự miễn nếu không được điều trị có thể dẫn đến xơ gan và cuối cùng là suy gan. Tuy nhiên, khi được chẩn đoán và điều trị sớm, người bệnh sẽ được điều trị bằng các thuốc ức chế miễn dịch. Và biện pháp cuối cùng là ghép gan nếu người bệnh không đáp ứng với điều trị bằng thuốc hoặc bệnh gan nặng.

1. Viêm gan tự miễn là gì?

Bình thường, hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ tấn công các sinh vật gây bệnh cho có thể như virus, vi khuẩn và các mầm bệnh khác. Tuy nhiên, trong viêm gan tự miễn (tên tiếng Anh là Autoimmune Hepatitis), hệ thống miễn dịch lại tấn công vào các tế bào gan khiến gan bị viêm mãn tính và tổn thương nghiêm trọng đến các tế bào gan.

Hiện nay các bác sĩ vẫn chưa rõ lý do tại sao cơ thể chống lại chính nó, nhưng các nhà nghiên cứu cho rằng viêm gan tự miễn có thể được gây ra giữa sự tương tác của các gen kiểm soát chức năng hệ thống miễn dịch và cơ thể phơi nhiễm với các loại virus hoặc một số loại thuốc cụ thể.

Các loại viêm gan tự miễn

Các bác sĩ đã xác định có hai dạng viêm gan tự miễn chính, gồm:

  • Viêm gan tự miễn loại 1. Đây là loại phổ biến nhất và xảy ra ở mọi lứa tuổi. Khoảng một nửa số người bị viêm gan tự miễn loại 1 có các rối loạn tự miễn khác, chẳng hạn như bệnh celiac, viêm khớp dạng thấp hoặc viêm loét đại tràng.
  • Viêm gan tự miễn loại 2. Mặc dù người lớn có thể bị viêm gan tự miễn loại 2, nhưng nó vẫn phổ biến nhất ở trẻ em và người trẻ tuổi. Một số bệnh tự miễn khác có thể đi kèm với loại viêm gan tự miễn này.

2. Triệu chứng của viêm gan tự miễn

Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm gan tự miễn khác nhau tùy theo từng người bệnh và có thể xuất hiện đột ngột. Một số người có thể nhận ra các vấn đề về sức khỏe của bản thân trong giai đoạn đầu của bệnh với các dấu hiệu và triệu chứng như:

  • Mệt mỏi
  • Khó chịu ở bụng
  • Vàng da và vàng mắt
  • Gan to
  • Mạch máu nhỏ hình mạng nhện ở trên da (spider angiomas)
  • Viêm da
  • Đau khớp
  • Mất kinh nguyệt
Viêm gan tự miễn: Những điều cần biết
Viêm gan tự miễn có biểu hiện ban đầu là vàng da, mệt mỏi

3. Các yếu tố nguy cơ

Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm gan tự miễn bao gồm:

  • Là nữ. Mặc dù cả nam và nữ đều có thể bị viêm gan tự miễn, nhưng căn bệnh này phổ biến hơn ở nữ.
  • Đã mắc bệnh nhiễm trùng. Viêm gan tự miễn có thể khởi phát sau khi người bệnh bị nhiễm sởi, herpes simplex hoặc virus Epstein-Barr. Bệnh cũng liên quan đến nhiễm viêm gan A, B hoặc C.
  • Di truyền. Nhiều bằng chứng cho thấy rằng viêm gan tự miễn có xu hướng di truyền trong gia đình.
  • Có bệnh tự miễn khác. Những người đã mắc bệnh tự miễn dịch, chẳng hạn như bệnh celiac, viêm khớp dạng thấp hoặc cường giáp (bệnh Graves hoặc Hashimoto's thyroiditis) có thể dễ bị viêm gan tự miễn.
Viêm gan tự miễn: Những điều cần biết
Viêm gan có thể dẫn đến ung thư gan

4. Viêm gan tự miễn có nguy hiểm không?

Sau 3 năm điều trị, 80% người bệnh sẽ được kiểm soát hoàn toàn các triệu chứng của viêm gan tự miễn. Người bệnh có thể dừng sử dụng thuốc điều trị nhưng vẫn phải tái khám định kỳ để bác sĩ theo dõi sức khỏe. Nếu các triệu chứng quay trở lại, người bệnh sẽ phải bắt đầu điều trị lại.

Viêm gan tự miễn nếu không được điều trị có thể gây ra sẹo vĩnh viễn của mô gan (xơ gan) và các biến chứng của bệnh xơ gan bao gồm:

  • Giãn tĩnh mạch thực quản, các tĩnh mạch ở vị trí thấp của thực quản có thể bị giãn khi lượng máu đổ về gan bị giảm do các mô gan bị xơ, dẫn đến máu tích tụ lại các mạch máu gần đó, bao gồm cả mạch máu ở phần dưới của thực quản. Càng tích tụ nhiều thì mạch máu càng bị giãn và mỏng đi, dễ bị vỡ. Tỉ lệ tử vong khi tĩnh mạch thực quản bị vỡ có kèm theo xơ gan vào khoảng 40 - 70%, tùy thuộc vào mức độ suy gan của người bệnh.
  • Cổ trướng. Bệnh gan có thể khiến một lượng lớn chất lỏng tích tụ trong bụng của người bệnh gây khó chịu, khó thở và đây thường là dấu hiệu của giai đoạn cuối của xơ gan.
  • Suy gan. Xảy ra khi tế bào gan bị tổn thương nặng và khiến gan không thể hoạt động đầy đủ chức năng. Tại thời điểm này, người bệnh cần được ghép gan.
  • Ung thư gan. Những người bị xơ gan có nguy cơ phát triển thành ung thư gan tăng cao.

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Nội soi mật tụy ngược dòng giúp chẩn đoán bệnh gì?
Nội soi mật tụy ngược dòng giúp chẩn đoán bệnh gì?

Nội soi mật tụy ngược dòng là kỹ thuật nội soi ít xâm lấn, được sử dụng để chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh lý khác nhau như chẩn đoán viêm tụy cấp do sỏi kẹt tại bóng Vater, giun chui ống mật, sỏi đường mật,... Hãy cùng các chuyên gia của tìm hiểu rõ hơn về kỹ thuật này qua bài viết dưới đây.

Chẩn đoán viêm túi thừa đại tràng
Chẩn đoán viêm túi thừa đại tràng

Túi thừa đại tràng là bệnh lý khá phổ biến, đặc biệt là sau tuổi 40. Khi túi thừa đại tràng bị viêm mà không được chẩn đoán và điều trị hiệu quả có thể để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng, dễ gây nhầm lẫn với ung thư đại trực tràng. Vì vậy, cần thực hiện xét nghiệm tầm soát hằng năm để phát hiện bệnh viêm túi thừa đại tràng kịp thời.

Điều trị túi thừa đại tràng biến chứng
Điều trị túi thừa đại tràng biến chứng

Bệnh túi thừa đại tràngnếu không được chẩn đoán và điều trị sớm có thể để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng, trong đó viêm túi thừa là biến chứng thường gặp nhất. Điều trị túi thừa đại tràng biến chứng có thể cần phải kết hợp điều trị nội khoa và phẫu thuật cắt bỏ túi thừa đại tràng.

Điều trị thoát vị bẹn bằng phẫu thuật robot ít xâm lấn
Điều trị thoát vị bẹn bằng phẫu thuật robot ít xâm lấn

Thoát vị bẹn chiếm khoảng 75% trong số các loại thoát vị thành bụng. Ống bẹn nằm ở vùng háng. Ở nam giới, tinh hoàn thường đi qua ống bẹn xuống bìu trong thời gian ngắn trước khi sinh. Ở nữ, ống bẹn là vị trí của các dây chằng tử cung.

Sỏi ống mật chủ: Nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng và cách điều trị
Sỏi ống mật chủ: Nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng và cách điều trị

Sỏi ống mật chủ (sỏi đường mật) là sự hiện diện của sỏi trong đường mật chính ngoài gan. Đường mật chính ngoài gan bao gồm ống gan phải và trái, ống gan chung và ống mật chủ.

Video có thể bạn quan tâm
Nội soi tiêu hóa công nghệ NBI có gì khác biệt mà êm ái đến vậy? Nội soi tiêu hóa công nghệ NBI có gì khác biệt mà êm ái đến vậy? 01:18
Nội soi tiêu hóa công nghệ NBI có gì khác biệt mà êm ái đến vậy?
ÁM ẢNH KHI NỘI SOI DẠ DÀY, ĐẠI TRÀNG - PHẢI LÀM SAO? 
 5 năm trước
 1198 Lượt xem
VIÊM RUỘT Ở TRẺ - KHÔNG THỂ LƠ LÀ VIÊM RUỘT Ở TRẺ - KHÔNG THỂ LƠ LÀ 02:51
VIÊM RUỘT Ở TRẺ - KHÔNG THỂ LƠ LÀ
Trẻ nhỏ dễ mắc các bệnh đường tiêu hóa do sức đề kháng chưa cao và hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện. Trong khi đó, virus gây bệnh viêm ruột ở trẻ lại dễ...
 5 năm trước
 1487 Lượt xem
Tin liên quan
Những điều cần biết về bệnh liệt dạ dày
Những điều cần biết về bệnh liệt dạ dày

Liệt dạ dày là tình trạng rối loạn chuyển động của các cơ trong dạ dày. Thông thường, các cơ này co bóp (nhu động) để đẩy thức ăn qua đường tiêu hóa. Nhưng khi bị chứng liệt dạ dày, nhu động của dạ dày bị chậm lại hoặc ngừng hoàn toàn, điều này ảnh hưởng đến quá trình làm trống dạ dày (sự di chuyển của thức ăn từ dạ dày xuống các cơ quan bên dưới của đường tiêu hóa).

Viêm dạ dày mạn tính điều trị bằng cách nào?
Viêm dạ dày mạn tính điều trị bằng cách nào?

Nếu cứ để tình trạng viêm dạ dày mạn tính tiếp diễn mà không có biện pháp điều trị thì sẽ có nguy cơ bị loét và xuất huyết dạ dày.

Viêm thực quản: Triệu chứng và cách điều trị
Viêm thực quản: Triệu chứng và cách điều trị

Viêm thực quản là tình trạng viêm xảy ra ở mô thực quản - ống cơ đưa thức ăn từ miệng xuống dạ dày.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây