U xơ tử cung kích thước thế nào có thể nút mạch, không cần mổ?
1. U xơ tử cung là gì?
U xơ tử cung là u lành tính của các tế bào cơ trơn tử cung. Bệnh thường gây đau bụng, rong kinh, sảy thai, u to chèn ép bàng quang khiến bệnh nhân buồn đi tiểu nhiều hoặc bí tiểu; hoặc khiến bệnh nhân bụng to như người có thai.
U xơ tử cung phổ biến ở phụ nữ độ tuổi 30 - 50 với khoảng 30% phụ nữ ở độ tuổi này mắc bệnh.
Nguyên nhân gây ra bệnh u xơ tử cung liên quan đến nội tiết tố, khi estrogen cao thì u to ra, ngược lại khi estrogen giảm thì u dần nhỏ lại. Nhiều người có những quan niệm sai lầm khi cho rằng bệnh u xơ tử cung chỉ xảy ra ở những phụ nữ đã lập gia đình. Thực tế, phụ nữ sau khi lập gia đình và sinh con mắc bệnh này nhiều hơn vì các yếu tố sau sinh thuận lợi cho khối u xơ phát triển. Tuy nhiên hiện nay vẫn có nhiều bạn trẻ chưa lập gia đình, thậm chí có bệnh nhân mới chỉ 17 tuổi cũng mắc phải căn bệnh này.
Khi phát hiện mình bị u xơ tử cung, người bệnh cần đến gặp bác sĩ để dựa vào quá trình xét nghiệm bác sĩ sẽ quyết định có can thiệp loại bỏ khối u hay không? Các bác sĩ sẽ chỉ định dùng cách điều trị: dùng thuốc, nút mạch, mổ bóc u hay phải mổ cắt tử cung... phụ thuộc vào kích thước u, vị trí bám vào tử cung.
Tuy nhiên cần lưu ý rằng khi phụ nữ tiến hành phẫu thuật thì họ sẽ chấp nhận không còn khả năng làm mẹ.
2. Kích thước u xơ tử cung thế nào có thể nút mạch?
Nút mạch u xơ tử cung đang là biện pháp điều trị được nhiều bệnh nhân u xơ tử cung quan tâm. Phương pháp này đạt tỷ lệ thành công là 95%, đồng thời còn giúp bảo tồn chức năng làm mẹ.
Sau khi nút mạch, tối đa sau 9 - 12 tháng, khối u xơ tử cung sẽ giảm dần kích thước. Khi siêu âm kiểm tra thấy còn hình ảnh khối u nhỏ, nhưng thực chất đó chỉ là sẹo. Một số ít trường hợp nhân xơ bị hoại tử, rơi vào lòng tử cung và bị đẩy ra ngoài theo đường tự nhiên.
Với những ưu điểm trên, nhưng tùy vào từng kích thước và vị trí bám vào tử cung mà bác sĩ lựa chọn nút mạch cho bệnh nhân. Cụ thể, nút mạch u xơ tử cung được chỉ định trong các trường hợp:
- Các khối u xơ trong cơ tử cung có kích thước dưới 10cm, có triệu chứng lâm sàng do khối u gây ra như: đau bụng, rong kinh...
- Khối u dưới thanh mạc có diện bám của khối u vào cơ tử cung lớn hơn hoặc bằng 2cm;
- U dưới niêm mạc có kích thước dưới 5cm;
- U xơ tử cung ở những người có nhu cầu bảo tồn tử cung để sinh con hay nâng cao chất lượng cuộc sống;
- Người bệnh các xét nghiệm công thức máu, chức năng đông máu, chức năng gan thận và tế bào âm đạo bình thường.
Trong trường hợp u xơ tử cung của bệnh nhân quá to, có đường kính trên 10cm hoặc có nhiều khối đường kính trên 7cm thì phương pháp nút mạch sẽ không được sử dụng. Ngoài ra, bệnh nhân đang có các bệnh lý nhiễm trùng, suy gan, suy thận nặng; mắc các bệnh ưa chảy máu; đái tháo đường, tiền sử dị ứng với các chế phẩm chứa iod; tiền sử hen phế quản... thì không được chỉ định sử dụng phương pháp này.
Sau phẫu thuật, trong 1 - 2 tháng đầu tiên sau điều trị bệnh nhân hết hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn triệu chứng. Hiệu quả của phương pháp này phù hợp với các trường hợp bệnh nhân có nhiều nhân xơ. Nhân xơ tái phát sau điều trị bằng phương pháp này rất hiếm gặp, chỉ khoảng 1% tổng số ca.
Trong điều trị u xơ tử cung, trước đây nếu như phẫu thuật cướp đi khả năng làm mẹ của người phụ nữ thì ngày nay, phương pháp nút mạch sẽ bảo tồn được cơ hội làm mẹ, nhưng khả năng thụ thai và sinh đẻ sau điều trị nút mạch phụ thuộc từng bệnh nhân. Những trường hợp muốn có thai sau điều trị cần được khám và kiểm tra siêu âm màu chặt chẽ và tỉ mỉ hơn, chỉ nên có thai sau 9 -12 tháng kể từ ngày điều trị.
Sau khi điều trị u xơ tử cung không cần phẫu thuật, bệnh nhân cần chú ý đi lại nhẹ nhàng trong một tuần đầu; tránh ăn các chất kích thích như ớt, tiêu; không ngâm mình trong bồn tắm hai tuần đầu; kiêng sinh hoạt vợ chồng trong tháng đầu; khám định kỳ theo lịch 3 - 6 - 12 tháng sau điều trị.
Bà bầu tuần thứ 19 sẽ nhận thấy những thay đổi rõ rệt của cơ thể với các triệu chứng như đau lưng, chuột rút, chóng mặt, táo bón... Chúng có thể gây cho mẹ bầu cảm giác khó chịu và ảnh hưởng nhất định đến sinh hoạt hàng ngày. Cùng tìm hiểu những thay đổi của cơ thể khi mang thai tuần 19 và những việc mẹ bầu cần làm trong thời gian này.
Tắc ống dẫn trứng là một trong những nguyên nhân gây vô sinh nữ khá thường gặp. Tình trạng này khiến cho trứng và tinh trùng không gặp được nhau, chiếm khoảng 25-30% trong tất cả các trường hợp vô sinh. Bản chất của tình trạng tắc ống dẫn trứng là bị tắc hoàn toàn hoặc có khi chỉ có một ống bị ngăn chặn hoặc có sẹo làm hẹp lòng ống.
Tiêm trưởng thành phổi được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới năm 1972. Từ đó đến nay, phương pháp tiêm trưởng thành phổi đã trở nên phổ biến, góp phần quan trọng làm giảm nguy cơ suy hô hấp cấp, tử vong và các bệnh tật khác ở trẻ sinh non.
Bệnh trùng roi âm đạo Trichomoniasis là bệnh lây qua đường tình dục khá phổ biến hiện nay. Bệnh thường gặp ở nữ hơn nam, đặc biệt là phụ nữ trưởng thành, lớn tuổi; hiện vẫn chưa có vắc-xin phòng bệnh trùng roi âm đạo.
Hình thái tinh trùng hay kích thước cũng như hình dạng của tinh trùng là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng sức khỏe sinh sản ở nam giới. Hình thái tinh trùng sẽ được quan sát dưới sự phóng đại của kính hiển vi, đồng thời trong quá trình quan sát có thể phát hiện tinh trùng bất thường một cách rõ ràng.
Dầu hoa anh thảo có thể giúp làm mềm cổ tử cung nhưng vẫn chưa rõ liệu loại dầu này có tác dụng kích thích chuyển dạ hay không. Bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thực phẩm chức năng nào trong thời gian mang thai.
Hội chứng ruột kích thích (irritable bowel syndrome – IBS) là một rối loạn tiêu hoá gây ra các triệu chứng như đau bụng, đầy hơi, chướng bụng, tiêu chảy và táo bón. Nguyên nhân chính xác gây ra hội chứng này vẫn chưa được xác định nhưng các tác nhân kích hoạt triệu chứng gồm có mốt số loại thực phẩm, đồ uống và stress.
Quan hệ tình dục là yếu tố quan trọng trong việc duy trì hạnh phúc hôn nhân. Nhiều người phụ nữ bị rong kinh và lo lắng rằng rong kinh làm ảnh hưởng đến vấn đề tình dục cũng như tình cảm vợ chồng. Bài viết này sẽ giải đáp câu hỏi về việc có nên duy trì quan hệ tình dục khi bị rong kinh và cách giải quyết những băn khoăn về vấn đề này để có thể duy trì hạnh phúc gia đình.
Hoa anh thảo (evening primrose) là một loài thực vật có hoa màu vàng, mọc chủ yếu ở Bắc Mỹ và Châu Âu. Trong khi hầu hết các loài thực vật có hoa đều nở hoa khi mặt trời mọc thì hoa anh thảo lại nở hoa vào buổi tối. Dầu được chiết xuất từ hạt của loài cây này. Dầu hoa anh thảo được sử dụng làm thực phẩm chức năng, các sản phẩm bôi tại chỗ và thành phần trong các sản phẩm làm đẹp.
Hoa anh thảo là một loài hoa màu vàng mọc nhiều ở Bắc Mỹ và một phần của Châu Âu. Từ lâu loài cây này đã được sử dụng làm thuốc chữa lành vết thương và cân bằng hormone. Lợi ích chữa bệnh của cây hoa anh thảo có thể là nhờ hàm lượng axit gamma-linoleic (GLA) cao. GLA là một loại axit béo omega-6 có đặc tính chống viêm mạnh. Vì thế nên dầu hoa anh thảo được cho là có tác dụng trị mụn trứng cá.





