Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập214
  • Thành viên online1
  • Máy chủ tìm kiếm79
  • Khách viếng thăm134
  • Hôm nay39,407
  • Tháng hiện tại1,642,017
  • Tổng lượt truy cập39,069,639

Tìm hiểu tổng quan về sỏi túi mật- Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

I. Cơ bản

1.Mô tả

Sỏi túi mật bao gồm sỏi cholesterol, sỏi sắc tố mật, hoặc sỏi hỗn hợp hình thành và tích tụ trong túi mật

2. Về nhi khoa

  • Ít gặp ở bệnh nhi < 10 tuổi
  • Thường đi kèm với các bệnh lý rối loạn tạo máu (blood dyscrasia)
  • Đa số sỏi túi mật ở trẻ em là sỏi sắc tố mật.

3. Dịch tễ học

Xuất độ

  • Tỉ lệ mắc cao ở người thổ dân da đỏ Mỹ và người gốc Tây Ban Nha
  • Tăng theo tuổi với tỷ lệ 1–3% mỗi năm; đỉnh điểm ở tuổi 70
  • Khoảng 2% dân số hình thành sỏi mật mỗi năm.

Tỷ lệ mắc

  • Trong dân: khoảng 8–10% trong dân số chung
  • Giới tính: Nữ > Nam (tỷ lệ 2–3/1)

4. Yếu tố nguy cơ

  • Tuổi (cao nhất ở tuổi 60–70)
  • Giới nữ
  • Chủng tộc Caucasian, Hispanic, hoặc gốc thổ dân da đỏ Mỹ
  • Di truyền: Như trường hợp các bệnh nhân có biến thể p.D19H ở gen vận chuyển cholesterol gan-kênh nhỏ (hepato-canalicular cholesterol transporter) ABCG5/ABG8 có nguy cơ bị sỏi túi mật cao hơn
  • Hội chứng chuyển hóa (béo phì, rối loạn chuyển hóa lipid, tăng huyết áp, và đái tháo đường týp 2)
  • Có thai và sanh nhiều lần
  • Ứ đọng mật do nhịn ăn hoặc nuôi ăn hoàn toàn qua đường tĩnh mạch kéo dài.
  • Giảm cân nhanh sau phẫu thuật thắt đai dạ dày giảm béo.
  • Các rối loạn chuyển hóa kết hợp với hội chứng ruột ngắn, cắt bỏ đoạn cuối hồi tràng, và bệnh viêm loét đại tràng (IBD)
  • Các rối loạn tán huyết (bệnh hồng cầu hình cầu di truyền và thiếu máu hồng cầu liềm); và xơ gan (đối với các loại sỏi màu đen hoặc sỏi sắc tố)
  • Thuốc men (dùng thuốc tránh thai sớm; liệu pháp estrogen thay thế liều cao)
  • Nhiễm trùng hay ký sinh trùng đường mật (như nhiễm sán lá gan) hoặc chít hẹp (sỏi sắc tố nâu hình thành trong đường mật)

5. Nguyên nhân

  • Sản xuất ra chất mật siêu no cholesterol (sỏi cholesterol)
  • Giảm thành phần phospholipid (lecithin) hoặc muối mật trong dịch mật
  • Ứ đọng mật hoặc rối loạn vận động của túi mật
  • Sản xuất ra lượng thừa bilirubin gián tiếp ở những bệnh nhân tán huyết; vận chuyển lượng muối mật dư thừa vào đại tràng dẫn đến hấp thu quá nhiều bilirubin gián tiếp ở những bệnh nhân viêm loét đại tràng hoặc sau khi cắt bỏ hồi tràng xa (sỏi đen hoặc sỏi sắc tố)
  • Thủy giải bilirubin gián tiếp hoặc phospholipid bởi vi trùng ở những bệnh nhân có nhiễm trùng hoặc chít hẹp đường mật (ít gặp ở các nước Âu Mỹ, thường gặp ở Châu Á)

II-Chẩn đoán

1. Bệnh sử

  • Thường là không triệu chứng (80%):
  • Thường có từng đợt đau hạ sườn phải hoặc đau thượng vị sau khi ăn, kéo dài trên 15 phút, đôi khi lan ra sau lưng (đau quặn mật); đa số bệnh nhân sẽ có triệu chứng tái phát sau lần đau đầu tiên.
  • Buồn nôn
  • Nôn ói
  • Không dung nạp thức ăn nhiều chất béo (chưa được chứng minh)
  • Chậm tiêu hoặc cảm giác lình bình đầy hơi

2. Khám lâm sàng

  • Khám lâm sàng thường bình thường ở những bệnh nhân có sỏi mật.
  • Đau thượng vị hoặc/và đau hạ sườn phải (dấu hiệu Murphy) khi có viêm túi mật
  • Sốt và vàng da ở những bệnh nhân có sỏi ống mật chủ và viêm đường mật; vàng da còn có thể do chèn ép từ bên ngoài ống mật chủ do sỏi túi mật hoặc sỏi ống cổ túi mật (hội chứng Mirizzi).
  • Các vết bầm tím ở vùng hông và quanh rún (dấu hiệu Cullen và dấu hiệu Grey-Turner) ở những bệnh nhân bị viêm tụy cấp thể xuất huyết.
  • Ở những bệnh nhân bị đồng thời viêm túi mật cấp do sỏi và ung thư túi mật, có thể sờ thấy khối u ở vùng hạ sườn phải.

3. Xét nghiệm chẩn đoán

a. Xét nghiệm

  • Không có xét nghiệm nào đặc hiệu cho sỏi túi mật
  • Tăng bạch cầu và tăng lượng C-reactive protein khi có viêm túi mật cấp do sỏi.  

b. Chẩn đoán hình ảnh.

  • Siêu âm bụng (là kỹ thuật tốt nhất để chẩn đoán sỏi túi mật  và phân biệt với viêm túi mật). Siêu âm có thể phát hiện sỏi túi mật ở 97–98% bệnh nhân. Dày vách túi mật (5 mm hoặc hơn), dịch bao quanh túi mật, và cảm giác đau khi ấn đầu dò trực tiếp vào vị trí túi mật (dấu hiệu Murphy siêu âm) là những dấu hiệu của viêm túi mật cấp do sỏi.
  • CT scan (không có ưu thế hơn siêu âm, ngoại trừ trường hợp phát hiện sỏi ở đoạn cuối ống mật chủ)
  • MRCP (Magnetic Resonance Cholangio Pancreatography) chỉ dành cho những trường hợp nghi ngờ sỏi ống mật chủ, do chi phí còn khá cao.
  • Siêu âm trong khi nội soi (EUS) có độ nhạy tương đương với  nội soi mật tụy ngược dòng
  • Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) để phát hiện sỏi ống mật chủ ở những bệnh nhân viêm tụy do sỏi mật
  • HIDA scan (Hepatobiliary Imino-Diacetic Acid=HIDA scan):    thường dùng technetium-99m tiêm tĩnh mạch, chất phóng xạ này sau đó sẽ bài xuất ra gan, túi mật và đường mật. HIDA scan hữu ích để phân biệt viêm túi mật không do sỏi với các nguyên nhân gây đau bụng khác. Kết quả dương tính giả có thể xảy ra do tình trạng nhịn đói hoặc thiếu sức cản ở cơ thắt Oddi.
  • 10–30% sỏi mật là sỏi có calcium cản quang hoặc sỏi có chứa sắc tố và như thế sẽ dễ quan sát trên phim x quang thường. “Túi mật bằng sứ” là túi mật đã vôi hóa, quan sát thấy trên phim x quang, thường đi kèm với ung thư túi mật (25%).

4. Giải phẫu bệnh

  • Sỏi cholesterol nguyên chất có màu trắng hoặc vàng nhạt.
  • Sỏi sắc tố có thể có màu đen hoặc nâu. Các sỏi màu đen có chứa calcium bilirubinate polimer hóa, thường là thứ phát sau xơ gan hoặc tán huyết, và hầu hết được tạo ra trong túi mật. Các sỏi mầu nâu thường đi kèm nhiễm trùng đường mật hậu quả của sự ứ đọng mật, do đó có thể hình thành ở đường mật hoặc túi mật.

5. Chẩn đoán phân biệt

  • Bệnh loét dạ dày tá tràng
  • Viêm dạ dày
  • Viêm gan
  • Viêm tụy
  • Viêm đường mật
  • Ung thư túi mật
  • Ung thư đường mật
  • Polyps túi mật
  • Viêm túi mật không do sỏi
  • Rối loạn vận động mật
  • Chít hẹp đường mật
  • Sỏi ống mật chủ
  • Nang ống mật chủ
  • Bệnh mạch vành
  • Rối loạn vận động của thực quản
  • Viêm ruột thừa
  • Viêm phổi      
  • Sỏi thận

III. Điều trị

1. Về mặt lão khoa: 

Vấn đề tuổi tác đơn thuần không ảnh hưởng đến kế hoạch điều trị.

2. Thuốc men

Thuốc hàng đầu

  • Thuốc giảm đau
  • Hiện nay, it sử dụng thuốc uống làm tan sỏi
  • Chỉ định kháng sinh cho bệnh nhân có dấu hiệu viêm túi mật cấp
  • Dùng kháng sinh dự phòng ở những bệnh nhân có nguy cơ thấp không giúp phòng tránh nhiễm trùng khi cắt túi mật nội soi

Thuốc hàng thứ 2

NSAID có thể góp phần giảm đau vì prostaglandins là nguyên nhân quan trọng trong việc hình thành đau.

3. Biện pháp chung

  • Chỉ điều trị các sỏi túi mật có triệu chứng, quan sát và theo dõi đối với các sỏi không triệu chứng.
  • Điều trị bảo tồn đối với thai phụ. Nếu cần thiết phẫu thuật, nên thực hiện ở 3 tháng giữa của thai kỳ.
  • Cắt túi mật dự phòng ở những bệnh nhân có sỏi túi mật lớn (>2–3 cm), túi mật vôi hóa (túi mật gốm sứ) do nguy cơ ung thư túi mật, và ở những bệnh nhân có viêm tụy tái phát nhiều lần do vi sỏi (microlithiasis)
  • Đối với những bệnh nhân béo phì bệnh lý, nên cắt túi mật đồng thời với thắt đai dạ dày giảm béo để giảm thiểu các biến chứng liên quan đến sỏi mật về sau.

Nguồn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây