Thế nào là nội soi can thiệp đường tiêu hóa?
1. Nội soi can thiệp đường tiêu hóa là gì?
Nội soi can thiệp đường tiêu hóa là một quá trình xâm nhập tối thiểu, sử dụng một ống mỏng, mềm, di động được trang bị camera, nguồn sáng ở phía đầu (có thể kèm các thiết bị khác tùy loại ống soi), và có khả năng đưa được các trang bị can thiệp đi kèm qua lòng ống.
Ống này sẽ đi vào cơ thể qua các lỗ tự nhiên (qua đường miệng hoặc hậu môn) và lần lượt đi qua các cơ quan của ống tiêu hóa. Hình ảnh camera thu được sẽ được hiển thị trên màn hình lớn riêng biệt để bác sĩ xem xét, chẩn đoán và quyết định hướng can thiệp trong quá trình nội soi sau đó.
Ngày nay nội soi can thiệp đường tiêu hóa không chỉ được sử dụng để chẩn đoán và điều trị các bệnh lý dạ dày, đại trực tràng, mà còn có thể can thiệp sâu vào những cơ quan tiêu hóa khác như ruột non, túi mật, tụy,...
2. Các kỹ thuật nội soi can thiệp đường tiêu hóa hiện đại
Một số kỹ thuật nội soi can thiệp đường tiêu hóa bao gồm:
- Cầm máu các vết thương bằng argon plasma (argon plasma coagulation hemostases)
- Nội soi đường mật trực tiếp và ống tụy (cholangioscopy, pancreatoscopy)
- Vô hiệu hóa thần kinh đám rối dương (celiac nerve block) điều trị các cơn đau do tụy
- Nội soi theo dõi đường tiêu hóa sau phẫu thuật nối tắt
- Phẫu thuật nội soi cắt bỏ niêm mạc (endoscopic mucosal resection - EMR) và cắt đốt để loại bỏ và điều trị sớm các khối u ống tiêu hóa.
- Nội soi mật tụy ngược dòng (endoscopic retrograde cholangiopancreatography - ERCP) với các bệnh lý lành tính và ác tính
- Liệu pháp nội soi cho Barrett thực quản, bao gồm cắt đốt bằng sóng cao tần (radiofrequency ablation - RFA) và cắt bỏ qua nội soi
- Nội soi siêu âm chẩn đoán giai đoạn và sinh thiết bằng kim nhỏ
- Nội soi siêu âm chẩn đoán, xác định giai đoạn ung thư đối với ung thư ống tiêu hóa, ống mật và tụy
- Đặt và theo dõi mở thông dạ dày qua da (percutaneous endoscopy gastrostromy - PEG)
- Hút u nang giả tụy
- Nong thực quản, tiểu tràng, đại tràng
3. Nội soi can thiệp đường tiêu hóa được sử dụng trong trường hợp nào?
Nội soi can thiệp đường tiêu hóa được sử dụng để sàng lọc, chẩn đoán, điều trị và theo dõi trong nhiều trường hợp bệnh lý khác nhau như:
- Xuất huyết đại trực tràng, polyp, ung thư (có thể tiến hành cắt bỏ polyp qua nội soi)
- Biến chứng sau phẫu thuật giảm cân
- Các bệnh lý thực quản, bao gồm:
- Co thắt thực quản
- Barrett thực quản
- Loạn sản
- Ung thư thực quản
- Các bệnh lý túi mật, bao gồm:
- Sỏi túi mật
- Viêm túi mật mạn
- Ung thư túi mật
- Các bệnh lý dạ dày - ruột, bao gồm:
- Ung thư dạ dày - ruột
- Xuất huyết dạ dày - ruột
- Đau dạ dày - ruột do bệnh lý ác tính
- Trào ngược dạ dày thực quản
- Các bệnh lý của tụy, bao gồm:
- Viêm tụy cấp và mạn
- Nang tụy
- Ung thư tụy
- Tụy phân đôi
- Đau tụy do bệnh lý ác tính
- Loại bỏ polyp phòng ngừa nguy cơ tiến triển ung thư hóa
4. Ưu điểm của nội soi can thiệp đường tiêu hóa so với phương pháp phẫu thuật truyền thống
So với phương pháp phẫu thuật truyền thống, nội soi can thiệp đường tiêu hóa có những ưu điểm vượt trội:
- Xâm lấn ít hơn
- Tỉ lệ biến chứng thấp hơn (tuy nhiên tỷ lệ biến chứng phụ thuộc vào mức độ can thiệp trong quá trình nội soi, càng can thiệp nhiều khả năng xảy ra biến chứng càng tăng lên, tuy nhiên nhìn chung tỷ lệ biến chứng của nội soi can thiệp đường tiêu hóa là thấp, và được đánh giá là an toàn hơn nhiều so với phẫu thuật truyền thống)
- Thời gian thực hiện kỹ thuật nhìn chung ngắn hơn
- Thời gian phục hồi nhanh
- Rút ngắn thời gian lưu viện, và chi phí bỏ ra thường thấp hơn
Bên cạnh những ưu điểm trên, nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nội soi can thiệp đường tiêu hóa hiện giờ có thể tiếp cận và tác động vào những khu vực mà nếu sử dụng phương pháp phẫu thuật truyền thống thì sẽ rất khó để thực hiện, hoặc nếu thực hiện sẽ có rất nhiều nguy cơ đối với bệnh nhân, ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả điều trị và tiên lượng.
Nội soi mật tụy ngược dòng là kỹ thuật nội soi ít xâm lấn, được sử dụng để chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh lý khác nhau như chẩn đoán viêm tụy cấp do sỏi kẹt tại bóng Vater, giun chui ống mật, sỏi đường mật,... Hãy cùng các chuyên gia của tìm hiểu rõ hơn về kỹ thuật này qua bài viết dưới đây.
Túi thừa đại tràng là bệnh lý khá phổ biến, đặc biệt là sau tuổi 40. Khi túi thừa đại tràng bị viêm mà không được chẩn đoán và điều trị hiệu quả có thể để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng, dễ gây nhầm lẫn với ung thư đại trực tràng. Vì vậy, cần thực hiện xét nghiệm tầm soát hằng năm để phát hiện bệnh viêm túi thừa đại tràng kịp thời.
Bệnh túi thừa đại tràngnếu không được chẩn đoán và điều trị sớm có thể để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng, trong đó viêm túi thừa là biến chứng thường gặp nhất. Điều trị túi thừa đại tràng biến chứng có thể cần phải kết hợp điều trị nội khoa và phẫu thuật cắt bỏ túi thừa đại tràng.
Thoát vị bẹn chiếm khoảng 75% trong số các loại thoát vị thành bụng. Ống bẹn nằm ở vùng háng. Ở nam giới, tinh hoàn thường đi qua ống bẹn xuống bìu trong thời gian ngắn trước khi sinh. Ở nữ, ống bẹn là vị trí của các dây chằng tử cung.
Sỏi ống mật chủ (sỏi đường mật) là sự hiện diện của sỏi trong đường mật chính ngoài gan. Đường mật chính ngoài gan bao gồm ống gan phải và trái, ống gan chung và ống mật chủ.
Nếu không được điều trị, tình trạng loét đường tiêu hóa sẽ ngày càng nặng và dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như thủng dạ dày – ruột, chảy máu trong và hình thành sẹo.
Xuất huyết tiêu hóa dần dần sẽ gây thiếu máu, nôn ra máu hoặc phân có lẫn máu. Chảy máu trong nghiêm trọng thậm chí còn có thể đe dọa đến tính mạng và cần can thiệp phẫu thuật.
Phẫu thuật cắt dạ dày là phương pháp được sử dụng để điều trị các vấn đề về dạ dày. Một số kỹ thuật cắt dạ dày còn được sử dụng để giảm cân.
Ngoài căng thẳng và thói quen ăn nhiều thực phẩm có tính axit cao, vi khuẩn HP cũng là một nguyên nhân gây loét dạ dày.





