Sử dụng thuốc để tối ưu đời sống quả lọc trong điều trị thay thế thận liên tục
1. Tìm hiểu về kỹ thuật điều trị thay thế thận liên tục
Điều trị thay thế thận liên tục là một trong các biện pháp điều trị quan trọng ở bệnh nhân hồi sức tích cực (HSTC). ĐTTTTLT được chỉ định trong nhiều bệnh lý khác nhau như tổn thương thận cấp, phù phổi cấp, sốc nhiễm khuẩn, viêm tụy cấp, rối loạn điện giải, toan kiềm v.v...
Phương pháp này lọc bỏ liên tục chất hòa tan mà không gây rối loạn huyết động đáng kể. Hiệu quả của ĐTTTTLT thể hiện qua việc đạt được mục tiêu cân bằng dịch, điều chỉnh được tình trạng rối loạn toan kiềm, điện giải và sản phẩm chất thải hòa tan. Tuy vậy, hiệu quả này lại phụ thuộc nhiều vào tính liên tục của điều trị. Nếu ĐTTTTLT bị ngưng lại do đời sống của hệ thống lọc máu bị rút ngắn trước thời hạn, diễn tiến lâm sàng và kết cục của bệnh nhân hồi sức tích cực có thể bị ảnh hưởng bất lợi [37],[49].
Ngoài ra, rút ngắn thời gian sử dụng hệ thống lọc máu còn gây ra các hệ quả không mong muốn khác như tăng nguy cơ huyết động không ổn định khi tái kết nối bệnh nhân và máy lọc máu, mất thể tích máu của bệnh nhân, tăng khối lượng công việc của nhân viên y tế cũng như tăng chi phí điều trị [2].
2. Sử dụng thuốc để tối ưu đời sống quả lọc trong điều trị thay thế thận liên tục
Khi điều trị thay thế thận liên tục, máu tiếp xúc với hệ thống quả lọc, dây dẫn và catheter. Điều này hoạt hóa tiểu cầu và các hóa chất trung gian gây viêm và tiền đông. Lắng đọng fibrin trên hệ thống lọc máu và máu đông trong quả lọc dẫn đến giảm diện tích lọc máu hiệu quả. Vì vậy, sử dụng kháng đông nhằm ngăn ngừa tình trạng này xảy ra. Có nhiều loại kháng đông được sử dụng trong ĐTTTTLT [3].
Bảng 1. Kháng đông trong ĐTTTTLT
| Thuốc | Thuận lợi | Bất lợi |
| Heparin không phân đoạn | Sử dụng rộng rãi Rẻ tiền Thời gian bán hủy ngắn Dễ theo dõi (aPTT hoặc ACT) |
Nguy cơ chảy máu Không thể dự đoán được hoạt động Kháng Heparin Giảm tiểu cầu do Heparin |
| Heparin TLPT thấp | Kháng đông đáng tin cậy hơn Giảm nguy cơ giảm tiểu cầu do Heparin |
Tác dụng tích lũy Đắt tiền Cần theo dõi hoạt tính anti-Xa |
| Citrate | Kháng đông tại chỗ Nguy cơ chảy máu thấp hơn |
Toan chuyển hóa và hạ Canxi Tăng Natri Kiềm chuyển hóa |
| Lựa chọn khác Argatroban Danaparoid Hirudin tái tổ hợp Ức chế Serin protease (Nafamostat mesilate) [1] |
An toàn và hiệu quả Thiếu kinh nghiệm ở hầu hết các trung tâm |
Heparin không phân đoạn là kháng đông thường được sử dụng nhất trong ĐTTTTLT và dễ theo dõi nhờ thời gian bán hủy ngắn và có thuốc đối kháng. Heparin bất hoạt thrombin, yếu tố Xa và yếu tố IXa bởi antithrombin. Mặc dù được sử dụng rộng rãi trong nhiều thập kỷ qua, sử dụng heparin không phân đoạn vẫn còn nhiều hạn chế như kháng heparin do giảm nồng độ antithrombin III, tần suất chảy máu cao và giảm tiểu cầu do Heparin.
Heparin TLPT thấp ít gắn với protein hơn, dược động học của thuốc dễ dự đoán hơn và tần suất giảm tiểu cầu do Heparin thấp hơn. Bất lợi của Heparin TLPT thấp là thời gian bán hủy dài hơn Heparin không phân đoạn, đảo ngược tác dụng với protamine kém và chi phí cao [3].
Kháng đông tại chỗ được sử dụng phổ biến hiện nay là citrate. Theo KDIGO, kháng đông citrate tại chỗ được khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân không có chống chỉ định với citrate (2B) [6]. Ngược lại, những bệnh nhân có chống chỉ định với citrate được khuyến cáo sử dụng Heparin không phân đoạn hoặc Heparin TLPT thấp thay vì sử dụng các loại kháng đông khác (2C) [6]. Citrate được truyền liên tục ở đường rút máu ra và gắn với Canxi tự do trong hệ thống màng lọc, ức chế dòng thác đông máu. Một phần của phức hợp Canxi-Citrate được lọc bởi màng lọc, một phần chuyển hóa bởi gan. Tốc độ truyền citrate được điều chỉnh để giữ ACT > 160 giây. Nồng độ Canxi ion hóa được theo dõi đồng thời được truyền liên tục hoặc ngắt quãng khi cần. Citrate được chuyển hóa thành bicarbonate tại gan. Vì vậy có thể gây kiềm chuyển hóa khi dùng kháng đông citrate [3].
Tóm lại, khi lựa chọn thuốc chống đông, thầy thuốc cần lưu ý:
- Nắm được chống chỉ định, tác dụng phụ;
- Cân nhắc lợi ích-nguy cơ;
- Không vì cứu màng lọc mà ảnh hưởng đến bệnh nhân;
- Nắm được phác đồ, thực hiện đúng các bước, theo dõi xét nghiệm, điều chỉnh liều kịp thời;
- Luôn theo dõi diễn biến bệnh, khi xuất hiện các RLĐM, nếu rơi vào nhóm nguy cơ cao thì dừng thuốc chống đông.
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Chăm sóc da hay skincare, là một phần quan trọng của cuộc sống hàng ngày để duy trì làn da khỏe mạnh. Quy trình cơ bản bao gồm làm sạch, tẩy tế bào chết, sử dụng toner, dưỡng da mặt và mắt. Chăm sóc da cần được thực hiện cả ban ngày và ban đêm.
Rất nhiều thai phụ băn khoăn rằng, không biết sử dụng thuốc trị bệnh về tuyến giáp trong thời gian đang mang thai có an toàn không? Để giải đáp thắc mắc trên, mời các bạn cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây!
Hội chứng ruột kích thích (irritable bowel syndrome – IBS) là một rối loạn tiêu hoá gây ra các triệu chứng như đau bụng, đầy hơi, chướng bụng, tiêu chảy và táo bón. Nguyên nhân chính xác gây ra hội chứng này vẫn chưa được xác định nhưng các tác nhân kích hoạt triệu chứng gồm có mốt số loại thực phẩm, đồ uống và stress.
Y học tái tạo đang thu hút sự chú ý trong cộng đồng Y khoa Quốc tế với việc nghiên cứu về khả năng tự chữa lành và tái tạo của cơ thể con người. Một phương pháp tiên tiến là sử dụng chất tiết tế bào gốc Exosomes, giúp hỗ trợ quá trình lành và tái tạo cơ thể.
Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.





