Quy trình thực hiện xét nghiệm đường máu mao mạch
1. Ưu điểm xét nghiệm đường huyết mao mạch
Phương pháp xét nghiệm đường huyết mao mạch đã được áp dụng từ rất lâu do nó có các ưu điểm sau:
- Lượng máu lấy từ bệnh nhân là rất nhỏ và ít khó khăn hơn so với lấy máu tĩnh mạch.
- Có thể làm xét nghiệm đường máu mao mạch tại giường.
- Phù hợp với tần suất kiểm tra đường huyết thường xuyên của bệnh nhân tiểu đường.
- Không gây nhiều đau đớn hay sẹo tại vị trí lấy máu.
2. Chỉ định và chống chỉ định xét nghiệm đường huyết mao mạch
2.1 Chỉ định
- Số lần đo xét nghiệm đường huyết mao mạch trong ngày, trong tuần cũng như các thời điểm đo được bác sĩ điều trị ra chỉ định dựa trên tình trạng bệnh và nhu cầu bệnh lý của người bệnh. Các trường hợp người bệnh đang điều trị với Insulin, đang điều chỉnh liều thuốc hạ đường máu, phụ nữ mang thai có chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ có thể thử một đến nhiều lần trong ngày.
- Các thời điểm khác: Người bệnh đái tháo đường có thể thử bất kể khi nào bác sĩ nhận thấy có các triệu chứng bất thường như: Khát nhiều, uống nhiều nước hơn, đi tiểu nhiều, đói, bủn rủn tay chân, vã mồ hôi ngay cả trước trước và sau khi luyện tập thể lực.
2.2 Chống chỉ định
Không có chống chỉ định tuyệt đối với việc thử đường máu.
3. Quy trình thực hiện xét nghiệm đường máu mao mạch
3.1 Chuẩn bị người bệnh
- Kiểm tra họ tên người bệnh, số giường, giờ chỉ định thử đường máu.
- Thông báo, hướng dẫn, giải thích để bệnh nhân hợp tác.
- Đề nghị người bệnh rửa sạch và lau khô tay hoặc sát trùng bằng bông cồn rồi để khô.
- Để người bệnh ở tư thế thích hợp (ngồi hoặc nằm).
3.2 Chuẩn bị dụng cụ
- Dụng cụ bắt buộc gồm máy thử đường máu, que thử đường máu, kim chích máu, bút chích máu, bảng theo dõi đường máu.
- Kiểm tra que thử đường máu (Hạn dùng, thời gian sử dụng kể từ khi mở hộp que thử), kiểm tra máy thử (Tình trạng máy, pin).
- Hộp đựng bông cồn 70 độ, bông khô.
- Hộp đựng chất thải như que thử, kim chích máu đã sử dụng.
3.3 Các bước tiến hành
Bước 1: Điều dưỡng rửa tay, đội mũ, đeo khẩu trang.
Bước 2: Kiểm tra độ dày của da nạn nhân, lắp kim vào bút chích máu và điều chỉnh độ sâu phù hợp.
Bước 3: Cẩn thận lấy que thử ra khỏi hộp (đậy nắp hộp lại ngay).
Bước 4: Đưa que thử vào máy để máy tự khởi động hoặc và bật máy thử đường máu, đối chiếu code hiện trên máy có trùng với code của que thử không (nếu không trùng phải chỉnh lại cho đúng).
Bước 5: Điều dưỡng cầm tay người bệnh vuốt nhẹ dồn máu từ gốc ngón tay lên đầu ngón tay (một trong bốn ngón, ngón 2, 3, 4, 5), đầu bút chích máu được đưa vào mép ngoài cạnh đầu ngón và bấm bút chích máu, nặn nhẹ để lấy đủ giọt máu (tùy theo từng loại máy mà lấy ít hay nhiều máu)
Bước 6: Tùy từng loại máy mà máu được thấm vào giấy thử rồi cắm vào máy, hoặc để cạnh để que thử hút máu
Bước 7: Vệ sinh vị trí lấy mẫu trên tay người bệnh bằng bông khô.
Bước 8: Đợi máy hiện kết quả (từ 5- 45 giây), đọc kết quả, thông báo kết quả cho NB, dặn dò NB những điều cần thiết (như ăn ngay nếu đường máu thấp...).
Bước 9: Loại bỏ ngay kim và que thử đường huyết đã sử dụng vào hộp đựng rác thải y tế phù hợp.
Bước 10: Thu dọn dụng cụ, rửa tay.
Lưu ý: Một số lỗi có thể gặp
- Ngón tay bị ướt (do cồn, nước) làm loãng và không tạo được giọt máu dẫn đến làm sai kết quả đường máu.
- Không chỉnh code máy cho phù hợp với que thử.
- Que thử có dấu hiệu bị ẩm hoặc hết hạn sử dụng.
- Lượng máu lấy không đủ dẫn đến hỏng que thử hoặc cho kết quả không chính xác.
4. Đánh giá kết quả xét nghiệm đường huyết mao mạch
Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm đường huyết mao mạch còn tùy thuộc vào từng bệnh nhân cụ thể. Theo khuyến cáo của Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) năm 2015 chỉ số xét nghiệm đường huyết mao mạch trước ăn từ 4,4 - 7,2 mmol/l và sau ăn 2 giờ < 10 mmol/l là đạt mục tiêu.
Đối với phụ nữ mang thai có chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ thì mục tiêu đường máu đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ hơn.
- Trước ăn: < 5,3 mmol/L.
- Sau ăn 1h: < 7,8 mmol/L.
- Sau ăn 2h: < 6,7 mmol/L.
Người thực hiện xét nghiệm cần ghi lại phiếu điều dưỡng gồm ngày giờ đo, ghi kết quả vào sổ theo dõi và cần báo với bác sĩ và kịp thời xử trí khi kết quả đường máu bất thường quá cao (HI) hoặc quá thấp (LO).
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí
Dạ em có cắt mí được 6 tháng rồi ạ. Thì sau khi cắt mí 6 tháng, ở mắt phải (mắt khoanh tròn) em thấy có nếp gấp màu trắng ở đó còn mắt trái không có. Em không biết sau này có hết không ạ? Ảnh em nhắm mắt là sau 4 tháng thì cả hai mắt có đường màu trắng nhưng sau thì mắt trái hết rồi ạ. Và có một thắc mắc khác là lúc em cắt chỉ sau 7 ngày thì thấy mắt phải (mắt khoanh tròn), đường mí không vào đầu mắt ạ, còn mắt trái thì vào đầu mắt nên tự nhiên hơn, em không biết sau này nếu sửa lại thì có sửa cho mí mắt phải vào đầu mắt được không ạ?
- 0 trả lời
- 886 lượt xem
Ferritin là một loại protein dự trữ sắt và giải phóng sắt khi cơ thể cần. Ferritin tập trung chủ yếu trong các tế bào và chỉ có một lượng rất nhỏ lưu thông trong máu.
Xét nghiệm sắt huyết thanh giúp phát hiện nồng độ sắt trong máu thấp hoặc cao hơn bình thường.
Sắt là một khoáng chất cần thiết trong cơ thể con người. Sắt tham gia vào quá trình hình thành hồng cầu – các tế bào máu có nhiệm vụ vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Nồng độ sắt thấp hay thiếu sắt sẽ gây mệt mỏi và làm giảm khả năng chống lại nhiễm trùng của cơ thể. Nhưng điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ sắt quá cao?
Một trong các biện pháp để điều trị thiếu máu là điều chỉnh lại chế độ ăn uống. Người bị thiếu máu cần ăn nhiều thực phẩm giàu sắt và các vitamin khác cần thiết cho quá trình sản xuất hemoglobin và hồng cầu.
Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.





