1

Nhóm máu hệ Rh (Rhesus)

Nhóm máu hệ Rh là một trong hai hệ nhóm máu quan trọng nhất liên quan đến truyền máu. Nhóm máu hệ Rh bao gồm Rh(+) và Rh(-) trong đó Rh(+) chiếm đa số.

1. Nhóm máu Rh là gì?

Đây là hệ nhóm máu quan trọng thứ hai sau hệ nhóm máu ABO liên quan đến truyền máu. Nhóm máu hệ Rh độc lập với nhóm máu hệ ABO.

Được tìm ra vào năm 1940 bởi Lansteiner và các cộng sự (Alex Wiener, Philip Levine và R. E. Stetson ). Hầu hết các kháng nguyên Rh (được ký hiệu bằng các chữ C, D, E, c, d, e) là kháng nguyên yếu, trừ kháng nguyên D. Người có kháng nguyên D trên hồng cầu được gọi là người có Rh dương tính (Rh+), người không có kháng nguyên D trên hồng cầu được gọi là Rh âm tính (Rh-). Kháng thể D (anti D) bình thường không có trong huyết tương của cả người Rh(+) và Rh(-).

Người nhóm máu Rh D(-) thì truyền máu cho người có nhóm máu Rh D(+) nhưng chỉ được nhận máu từ người có cùng nhóm máu có Rh D (-).

Khi truyền máu Rh(+) cho người Rh(-) thì người Rh(-) sẽ sản xuất ra kháng thể chống kháng nguyên D, sự tạo thành kháng thể này xảy ra chậm và thường chỉ đạt nồng độ tối đa sau 2-4 tháng. Nếu những người Rh(-) này lần sau lại tiếp tục nhận máu Rh(+) thì các kháng thể chống D có sẵn trong cơ thể họ sẽ làm ngưng kết hồng cầu, nguy cơ đe dọa tính mạng người bệnh.

Theo quy định của Hiệp hội Truyền máu Quốc tế, nhóm máu có tỷ lệ < 0,1% trong cộng đồng được gọi là nhóm máu hiếm.

Loài người đa số có Rh dương, người da trắng có tới 85% Rh(+) và 15% có Rh(-).

Ở Việt nam, tỷ lệ người có Rh(+) là 99,92%, Rh(-) là 0,08% (theo số liệu của viện Huyết học Truyền máu trung ương 1996), do đó những tai biến do không hòa hợp của nhóm máu Rh là rất hiếm gặp.

Nhóm máu hệ Rh (Rhesus)
Truyền máu cần đảm bảo yếu tố Rh (-) và Rh (+) theo đúng quy trình

2. Xét nghiệm nhóm máu Rh được sử dụng như thế nào?

Xét nghiệm để biết nhóm máu của mình, phòng trường hợp cần đến.

  • Xét nghiệm khi người bệnh cần truyền máu nhằm lựa chọn đơn vị máu truyền phù hợp.
  • Xét nghiệm cho người muốn đăng ký hiến máu, nội tạng, mô và tủy xương để xác định và đánh giá độ tương thích của người cho và người nhận.
  • Ngoài ra với phụ nữ có thai thì xét nghiệm còn có mục đích là để kiểm soát các nguy cơ có thể xảy đến do bất đồng nhóm máu giữa mẹ và con.

3. Khi nào cần xét nghiệm nhóm máu Rh?

Việc bệnh nhân biết nhóm máu chính xác là rất quan trọng khi cần truyền máu. Nếu máu được truyền cho bệnh nhân có nhóm máu không tương thích với nhóm máu mà bệnh nhân nhận được, thể gây ra những tai biến truyền máu, nếu nặng có thể dẫn tới tử vong. Cơ thể của bệnh nhân có thể bắt đầu tạo ra các kháng thể tấn công các kháng nguyên trên các tế bào máu trong máu được truyền cho bệnh nhân, gây ra phản ứng và thải ghép.

Với sự phát triển của Y tế hiện nay, trước khi thực hiện truyền máu, nhóm máu của bệnh nhân sẽ được kiểm tra và xét nghiệm phản ứng hòa hợp với máu của người hiến, giúp giảm thiểu nguy cơ phản ứng truyền máu.

Đối với phụ nữ mang thai thì xét nghiệm nhóm máu Rh rất quan trọng. Nếu phụ nữ có Rh(+), lấy chồng có Rh(+), các con có thể có Rh(+) hoặc Rh(-). Khi mẹ bầu có kết quả xét nghiệm Rh(-) thì sẽ có 3 vấn đề có thể xảy ra đối với thai kỳ:

- Mẹ bầu có thể bị bệnh lý tan máu ở thai kỳ sau.

- Mẹ bầu có thể bị băng huyết sau sinh và bắt buộc phải tìm được đúng nhóm máu Rh(-) để truyền.

- Trẻ sinh ra có thể bị tan máu do bất đồng nhóm máu mẹ con (có thể xảy ra ngay trong kỳ bào thai).

Một trong những lý do quý giá nhất để biết về nhóm máu của mỗi người là giúp đỡ người khác. Bởi trong cuộc sống không thiếu những tình huống bất ngờ không mong muốn xảy ra, và ngân hàng dự trữ máu khan hiếm nhóm máu mà bệnh nhân đang cần, thì những người có cùng nhóm máu với bệnh nhân có thể giúp đỡ để bệnh nhân được truyền máu kịp thời.

Các giải pháp cho người có nhóm máu hiếm Rh D(-): Quan tâm đến sức khỏe bản thân và động viên người thân trong gia đình xét nghiệm để biết chính xác nhóm máu của mình.

Nhóm máu hệ Rh (Rhesus)
Xét nghiệm máu giúp người bệnh biết được nhóm máu hiện tại của bản thân

4. Kết quả xét nghiệm có nghĩa là gì?

Khác với hệ ABO, người có Rh(-) trong máu không có sẵn kháng thể, chỉ khi nào có hồng cầu Rh(+) xâm nhập vào, cơ thể mới phản ứng sản xuất ra kháng thể chống lại yếu tố Rh. Khi lấy máu người có Rh(+) truyền cho người có Rh(-) lần thứ nhất không có phản ứng, nhưng sau khi truyền thì cơ thể người có Rh(-) nhận diện được protein lạ nên sản xuất ra kháng thể chống yếu tố Rh. Khi truyền máu có Rh(+) lần thứ hai sẽ gây ra phản ứng, các hồng cầu truyền vào bị ngưng kết gây ra tai biến truyền máu. Những lần truyền máu có Rh(+) càng về sau càng gây phản ứng mạnh.

Biết nhóm máu Rh cũng rất quan trọng đối với phụ nữ mang thai. Nếu phụ nữ có Rh(+), lấy chồng có Rh(+), các con có thể có Rh dương hoặc âm. Nếu mẹ Rh(-) mang thai Rh(+), trong quá trình mang thai, trong cuộc đẻ, một lượng nhỏ hồng cầu của thai có thể qua rau thai mà vào cơ thể mẹ. Cơ thể mẹ sẽ sản xuất ra kháng thể chống lại yếu tố Rh, kháng thể này từ máu mẹ xâm nhập vào thai, tác dụng lên hồng cầu của thai, phá hủy một số hồng cầu của thai nhi.

Thai bị thiếu máu tan máu, thai sẽ suy yếu đi và có thể bị sảy thai hoặc đẻ non. Những lần có thai sau, nếu thai có Rh(+) càng bị tác hại hơn. Tùy theo kiểu gen của người chồng Rh(+) là đồng hợp tử hay dị hợp tử mà sự sẩy thai ở vợ Rh(-) là liên tiếp hay ngắt quãng.

Mẹ bầu có nhóm máu Rh (-) cần quan tâm điều gì?

Thông thường, nếu mẹ bầu có nhóm máu Rh(+) thì sẽ không có vấn đề gì cần lolắng. Tuy nhiên, nếu kết quả xét nghiệm mẹ bầu mang nhóm máu Rh(-) thì bác sĩ sẽ phải tiến tư vấn xét nghiệm nhóm máu Rh cho người chồng sản phụ. Nếu chồng có Rh(-) thì bác sĩ sẽ không cần can thiệp, chỉ theo dõi cho thai kỳ. Nếu người chồng có Rh(+) thì sản phụ sẽ phải làm xét nghiệm kháng thể D hay còn gọi là xét nghiệm anti-D. Xét nghiệm này sẽ được thực hiện vào từ tuần thai thứ 20 cho đến tuần thai thứ 28 của thai kỳ. Xét nghiệm anti-D sẽ có kết quả:

  • Nếu mẹ bầu Rh(-), nhưng khi xét nghiệm kháng thể D (+) thì chỉ theo dõi sát sao thai kỳ và theo dõi bé sau sinh, đặc biệt là theo dõi bé ở giai đoạn nhũ nhi.
  • Nếu mẹ Rh(-) kết quả xét nghiệm anti-D cũng (-) thì thai phụ bắt buộc phải tiêm dự phòng anti - D Immunoglobulin. Tiêm dự phòng anti - D Immunoglobulin sẽ thực hiện vào 3 thời điểm thai 28 tuần, thai 34 tuần và 72 giờ sau sinh.
Nhóm máu hệ Rh (Rhesus)
Bất đồng nhóm máu ở mẹ bầu

Tính chất di truyền của yếu tố Rh

Hiểu một cách đơn giản là yếu tố này di truyền theo tính trội, cho rằng nhóm máu Rh bị chi phối bởi hai alen R và r. Người mang Rh(+) có kiểu gen RR hoặc Rr. Người mang Rh âm chỉ có kiểu gen rr. Thật ra, sau khi nghiên cứu chi tiết huyết thanh đặc hiệu của người mẹ miễn dịch do đã được truyền máu cho thấy rằng có nhiều kháng thể Rh khác nhau với các phản ứng khác nhau của kháng nguyên Rh. Vì vậy, người ta có thể phân huyết thanh kháng Rh ra các loại kháng C, kháng E và kháng D; trong số đó huyết thanh kháng D quan trọng nhất. Tương ứng với các kháng thể, các kháng nguyên Rh cũng gồm có các yếu tố C, D, E trong đó kháng nguyên D quan trọng nhất, tất cả các hồng cầu có kháng nguyên D đều là Rh dương.Để biết mình thuộc nhóm máu gì, bạn nên đến các cơ sở y tế uy tín để xét nghiệm.

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Ho Rát Họng Có Đờm
Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Ho Rát Họng Có Đờm

Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.

[Góc giải đáp] Viêm Phế Quản Có Lây Không?
[Góc giải đáp] Viêm Phế Quản Có Lây Không?

Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.

Triệu Chứng Ho Sốt Đau Họng
Triệu Chứng Ho Sốt Đau Họng

Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.

Tìm Hiểu Và Phòng Tránh Các Bệnh Về Họng
Tìm Hiểu Và Phòng Tránh Các Bệnh Về Họng

Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.

Dấu Hiệu Viêm Phổi Ở Trẻ Nhỏ Do Vi Khuẩn Mycoplasma
Dấu Hiệu Viêm Phổi Ở Trẻ Nhỏ Do Vi Khuẩn Mycoplasma

Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm

Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí

  • Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí
  • Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí
  • Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí

Dạ em có cắt mí được 6 tháng rồi ạ. Thì sau khi cắt mí 6 tháng, ở mắt phải (mắt khoanh tròn) em thấy có nếp gấp màu trắng ở đó còn mắt trái không có. Em không biết sau này có hết không ạ? Ảnh em nhắm mắt là sau 4 tháng thì cả hai mắt có đường màu trắng nhưng sau thì mắt trái hết rồi ạ. Và có một thắc mắc khác là lúc em cắt chỉ sau 7 ngày thì thấy mắt phải (mắt khoanh tròn), đường mí không vào đầu mắt ạ, còn mắt trái thì vào đầu mắt nên tự nhiên hơn, em không biết sau này nếu sửa lại thì có sửa cho mí mắt phải vào đầu mắt được không ạ?

  •  3 năm trước
  •  0 trả lời
  •  897 lượt xem
Tin liên quan
Thiếu máu ác tính: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị
Thiếu máu ác tính: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị

Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.

Thiếu máu do thiếu sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Thiếu máu do thiếu sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Thiếu máu là tình trạng không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu.

Liều lượng sắt cần bổ sung khi bị thiếu máu
Liều lượng sắt cần bổ sung khi bị thiếu máu

Bổ sung sắt hàng ngày là biện pháp để kiểm soát tình trạng thiếu máu do thiếu sắt. Có thể tăng lượng sắt cho cơ thể bẳng cách ăn nhiều thực phẩm giàu sắt hoặc dùng chế phẩm bổ sung sắt.

Nên ăn những loại thực phẩm nào khi bị thiếu máu?
Nên ăn những loại thực phẩm nào khi bị thiếu máu?

Một trong các biện pháp để điều trị thiếu máu là điều chỉnh lại chế độ ăn uống. Người bị thiếu máu cần ăn nhiều thực phẩm giàu sắt và các vitamin khác cần thiết cho quá trình sản xuất hemoglobin và hồng cầu.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây