Mẫu đánh giá nguy cơ đái tháo đường type 2
1. Mẫu đánh giá nguy cơ đái tháo đường type 2
Tham gia mẫu đánh giá nguy cơ đái tháo đường type 2 để biết được tình trạng bệnh của mình đang ở mức độ nào bằng cách khoanh tròn vào phương án đúng và cộng điểm, cụ thể:
Tuổi
0 đ. Dưới 45 tuổi
2 đ. 45–54 tuổi
3 đ. 55–64 tuổi
4 đ. Trên 64 tuổi
BMI
0 đ. Dưới 25 kg/m2
1 đ. 25–30 kg/m2
3 đ. Trên 30 kg/m2
Vòng eo đo dưới xương sườn (thường ở ngang rốn)
NAM NỮ
0 đ. Dưới 94 cm Dưới 80 cm
3 đ. 94–102 cm 80–88 cm
4 đ. Trên 102 cm Trên 88 cm
Bạn có thường có ít nhất 30 phút hoạt động thể chất tại nơi làm việc và / hoặc trong thời gian giải trí (bao gồm cả hoạt động hàng ngày bình thường) không?
0 đ. Có
2 đ. Không
Bạn có thường xuyên ăn rau, trái cây hoặc quả mọng?
0 đ. Hàng ngày
1 đ. Không hàng ngày
Bạn đã bao giờ dùng thuốc điều trị huyết áp cao thường xuyên chưa?
0 đ. Không
2 đ. Có
Bạn đã bao giờ bị phát hiện có đường huyết cao (ví dụ như khi khám sức khỏe, khi bị bệnh, khi mang thai)?
0 đ. Không
5 đ. Có
Có bất kỳ thành viên nào trong gia đình trực tiếp của bạn hoặc người thân khác được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường (tiểu đường type 1 hoặc type 2)?
0 đ. Không
3 đ. Có: Ông bà, cô dì chú bác, anh chị em họ (Nhưng không phải cha mẹ đẻ, anh, chị ruột, con đẻ)
5 đ. Có: Cha mẹ, anh, chị, con đẻ
2. Tổng số điểm nguy cơ
Nguy cơ tiến triển thành đái tháo đường type 2 trong 10 năm sẽ:
- Dưới 7: Thấp: Ước tính 1 / 100 người sẽ tiến triển thành đái đường
- 7–11: Tăng nhẹ: Ước tính 1 / 25 người sẽ tiến triển thành đái đường
- 12–14: Trung bình: Ước tính 1 / 6 người sẽ tiến triển thành đái đường
- 15–20: Cao: Ước tính 1 / 3 người sẽ tiến triển thành đái đường
- Trên 20: Rất cao: 1 / 2 người sẽ tiến triển thành đái đường
3. Có thể làm gì để giảm nguy cơ tiến triển thành đái tháo đường type 2?
Bạn có thể làm bất cứ điều gì về tuổi tác hoặc xu hướng di truyền của bạn. Mặt khác, các yếu tố còn lại dẫn đến bệnh tiểu đường, như thừa cân, béo bụng, lối sống ít vận động, thói quen ăn uống và hút thuốc là tùy thuộc vào bạn. Lựa chọn lối sống của bạn hoàn toàn có thể ngăn ngừa bệnh tiểu đường type 2 hoặc ít nhất là trì hoãn sự khởi phát của nó cho đến khi tuổi lớn hơn nhiều.
Nếu gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường, bạn nên cẩn thận không tăng cân trong nhiều năm. Sự phát triển của vòng eo, đặc biệt, làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường, trong khi hoạt động thể chất vừa phải thường xuyên sẽ làm giảm nguy cơ. Bạn cũng nên chú ý đến chế độ ăn uống của mình: Chú ý ăn nhiều các sản phẩm ngũ cốc giàu chất xơ và rau quả mỗi ngày. Bỏ qua chất béo cứng dư thừa từ chế độ ăn uống của bạn và ủng hộ chất béo thực vật mềm.
Giai đoạn đầu của bệnh đái tháo đường type 2 hiếm khi gây ra bất kỳ triệu chứng. Nếu bạn đạt 12-14 trong bài kiểm tra rủi ro, bạn nên cân nhắc nghiêm túc về hoạt động thể chất và thói quen ăn uống và chú ý đến cân nặng của mình, để ngăn mình khỏi bệnh đái tháo đường.
Nếu bạn đạt 15 điểm trở lên thì bạn nên đo đường huyết (cả giá trị và giá trị nhịn ăn sau một liều glucose hoặc bữa ăn) để xác định xem bạn có bị tiểu đường không có triệu chứng hay không.
4. BODY-MASS INDEX/ Chỉ số khối lượng cơ thể
Chỉ số khối cơ thể được sử dụng để đánh giá một người có cân nặng bình thường hay không. Chỉ số được tính bằng cách chia trọng lượng cơ thể (kg) cho bình phương chiều cao cơ thể (m). Ví dụ: nếu chiều cao của bạn là 165cm và cân nặng 70 kg, chỉ số khối cơ thể của bạn sẽ là 70 / (1.65 x 1.65) hoặc 25.7.
Nếu chỉ số khối cơ thể của bạn là 25- 30, bạn sẽ được lợi từ việc giảm cân; ít nhất bạn nên quan tâm rằng trọng lượng của bạn không tăng vượt quá mức này. Nếu chỉ số khối cơ thể của bạn cao hơn 30, những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của béo phì sẽ bắt đầu xuất hiện, và việc giảm cân sẽ rất cần thiết.
5. BODY-MASS INDEX CHART/ Bảng chỉ số BMI
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí
Dạ em có cắt mí được 6 tháng rồi ạ. Thì sau khi cắt mí 6 tháng, ở mắt phải (mắt khoanh tròn) em thấy có nếp gấp màu trắng ở đó còn mắt trái không có. Em không biết sau này có hết không ạ? Ảnh em nhắm mắt là sau 4 tháng thì cả hai mắt có đường màu trắng nhưng sau thì mắt trái hết rồi ạ. Và có một thắc mắc khác là lúc em cắt chỉ sau 7 ngày thì thấy mắt phải (mắt khoanh tròn), đường mí không vào đầu mắt ạ, còn mắt trái thì vào đầu mắt nên tự nhiên hơn, em không biết sau này nếu sửa lại thì có sửa cho mí mắt phải vào đầu mắt được không ạ?
- 0 trả lời
- 1045 lượt xem
Thời tiết chuyển mùa khiến chúng ta dễ bị cảm cúm kèm theo các triệu chứng sổ mũi, đau đầu. Có nhiều loại thuốc tây có thể hỗ trợ điều trị và giảm triệu chứng nhanh chóng nhưng đây không phải sự lựa chọn của nhiều người vì sợ ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài. Do đó, ngày càng có nhiều người lựa chọn thảo dược trị cảm cúm và giảm các triệu chứng khó chịu mà không gây nguy hại cho sức khỏe.
Sắt là một khoáng chất cần thiết trong cơ thể con người. Sắt tham gia vào quá trình hình thành hồng cầu – các tế bào máu có nhiệm vụ vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Nồng độ sắt thấp hay thiếu sắt sẽ gây mệt mỏi và làm giảm khả năng chống lại nhiễm trùng của cơ thể. Nhưng điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ sắt quá cao?
Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.
Thiếu máu là tình trạng không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu.





