1

Khái niệm và dịch tễ học ung thư - bệnh viện 103

Bệnh ung thư (UT) là vấn đề sức khỏe hàng đầu cho con người trên toàn cầu. Trên thế giới, việc phòng chống UT ngày càng phát triển nhanh và có tính chiến lược gồm: phòng ngừa, phát hiện sớm, điều trị và chăm sóc nâng đỡ.

Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo về mô hình bệnh tật trong thế kỷ XXI: các bệnh không lây nhiễm trong đó có UT sẽ trở thành nhóm bệnh chủ yếu đe dọa đến sức khỏe con người, chiếm 54% nguyên nhân gây tử vong ở người, nhóm bệnh nhiễm trùng sẽ bị đẩy xuống hàng thứ yếu chỉ chiếm 16% nguyên nhân gây tử vong.

Theo nhận định của Bộ Y tế, mô hình bệnh tật ở nước ta là một mô hình kép, bên cạnh các bệnh nhiễm trùng, suy dinh dưỡng như các nước chậm phát triển, các bệnh UT, tim mạch…đang có nguy cơ tăng lên như các nước CN phát triển.

1. Khái niệm ung thư

Ung thư không phải là một bệnh, mà là một nhóm bệnh. Cho đến nay có khoảng 200 loại UT khác nhau trên cơ thể con người đã được xác định.

1.1. Định nghĩa u – ung thư

  • Khối u (neoplasm) nghĩa là phát triển mới (neoplasia) của mô hay tổ chức trên cơ thể (neoplasia: từ tiếng Hy lạp – neos nghĩa là mới còn plasia là phát triển).
  • Tổ chức chống UT quốc tế (UICC) định nghĩa: U hay khối tân sản (neoplasm) là danh từ chỉ khối tế bào mới, hình thành do rối loạn sự tăng sản quá mức tế bào (hyperplasia) từ một dòng đã trở thành bất thư­ờng, sự tăng sản này không có mối tương quan nào với yêu cầu của cơ thể, khối u có thể tiến triển lành tính hoặc ác tính.
  •  “UT hay còn gọi là u ác tính, là một nhóm các bệnh liên quan đến phân chia tế bào một cách vô tổ chức, không chịu sự kiểm soát của cơ chế điều khiển bình thường của cơ thể; các tế bào này có khả năng xâm lấn những mô khỏe bằng cách phát triển trực tiếp vào mô lân cận hoặc di chuyển đến nơi xa (di căn)”.
  • UT là bệnh ác tính của tế bào, là sự rối loạn phát triển các tế bào trong cơ thể. Khi có đột biến xảy ra trong ADN, cơ chế chết theo chương trình của tế bào bị phá vỡ, có thể dẫn đến UT. Một tập hợp các tế bào UT gọi là khối u tiếp tục phát triển, tốc độ phân bào gia tăng, mất tính biệt hoá tế bào, không còn tính chất ức chế tiếp xúc, xâm lấn vào các tổ chức lành xung quanh, di căn đến các hạch bạch huyết hoặc các tạng khác của cơ thể.

1.2. U lành tính và ác tính

Đa số bệnh UT có khối u, tuy nhiên không phải bệnh UT nào cũng tạo thành khối u. Các bệnh bạch cầu (UT máu hay bệnh máu trắng) thường không tạo thành khối u vì các tế bào máu ác tính phát triển và lưu hành trong dòng máu.

  • Các khối u được chia làm 2 loại: lành tính và ác tính; u lành tính (nốt ruồi, hột cơm, các u nang…) phát triển tại chỗ, không lan tràn đến nơi khác trong cơ thể hay xâm lấn vào các mô khác, ít khi đe dọa đến tính mạng trừ khi chúng chèn ép đến các cấu trúc sống còn. Vì chúng phát triển chậm và tại chỗ, thường có riềm mô liên kết bị đè ép, gọi là các vỏ xơ, phân cách với mô lành xung quanh.
  • Các khối u ác tính phát triển thường kèm theo sự xâm nhập. Chúng thường không có giới hạn rõ với mô bình thường xung quanh. Phần lớn, các u ác tính xâm nhập rõ rệt và có thể xuyên qua thành đại tràng hay tử cung hoặc tạo thành hình nấm trên bề mặt da… Sự xâm nhập như vậy làm cho việc cắt bỏ bằng phẫu thuật gặp nhiều khó khăn.

Một hoặc nhiều tế bào UT có thể tách ra, di chuyển đến vị trí mới cách xa khối u cũ và tiếp tục phát triển thành một ổ mới gọi là ổ di căn hay vị trí di căn. Còn vị trí hình thành bệnh được gọi là u nguyên phát. Di căn là bằng chứng chắc chắn của u ác tính vì u lành tính không di căn.

Hầu hết các u lành tính phát triển chậm qua thời gian hàng năm, trong khi hầu hết các u UT phát triển nhanh. Tuy nhiên, có một giới hạn rộng về cách phát triển. Có một số u ác tính phát triển chậm trong nhiều năm rồi đột nhiên tăng kích thước, lan tràn mạnh và gây tử vong trong một vài tháng.

2. Dịch tễ  học bệnh ung thư

2.1. Dịch tễ học ung thư

  • Dịch tễ học nghiên cứu về sự phân bố và những yếu tố liên quan đến bệnh tật trong một quần thể dân cư, cung cấp thông tin có giá trị về mô hình và nguyên nhân sinh bệnh.
  • Ghi nhận UT là một công cụ quan trọng của dịch tễ học UT. Hiện nay, thông qua các ghi nhận UT trên thế giới, đã có những mô tả khá rõ ràng, đầy đủ về gánh nặng UT và tỷ lệ tử vong do UT cũng như những biến đổi về tỷ lệ mắc bệnh do UT trên thế giới, theo nhóm tuổi, theo giới tính…
  • Dịch tễ học UT phản ánh sát sự phân bố các yếu tố nguy cơ theo địa dư vùng miền, quốc gia; phản ánh những yếu tố liên quan đến bệnh tật, chẳng hạn tỷ lệ UT phổi tăng liên quan đến tỷ lệ người hút thuốc lá. UT cổ tử cung liên quan đến tỷ lệ nhiễm HPV; phản ánh tỷ lệ các loại UT.

2.2. Một số khái niệm dịch tễ học ung thư

2.2.1. Tỷ lệ mới mắc

Tỷ lệ mới mắc là số ca mới mắc trong quần thể/100.000 dân/năm (theo vị trí, nhiều vị trí). Ví dụ: số ca mới mắc toàn thế giới (1980): 6,4 triệu; 1985: 7,6 triệu; 2000: 10 triệu. Tỷ lệ mắc theo từng loại UT hoặc tất cả các loại UT; theo chủng tộc, giới tính, theo lứa tuổi…

– Ý nghĩa của tỷ lệ mới mắc:

  • Cung cấp dữ liệu về sự xuất hiện UT, mô tả gánh nặng đối với xã hội.
  • Biết được mô hình bệnh UT.
  • Xu hướng mắc bệnh (tăng, giảm, loại nào tăng, loại nào giảm…).
  • Cơ sở để hoạch định chính sách trong tương lai phòng chống UT.

– Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mới mắc gồm có:

  • Tuổi: yếu tố quan trọng nhất xác định nguy cơ, tăng theo thời gian.
  • Giới tính: liên quan tiếp xúc tác nhân sinh UT.
  • Địa lý: khác biệt rõ rệt giữa các vùng.
  • Dân tộc: khác nhau do di truyền, lối sống.
  • Tôn giáo, hoàn cảnh xã hội.

2.2.2. Tỷ lệ mắc bệnh toàn bộ

– Tỷ lệ mắc bệnh toàn bộ là số ước tính người mắc UT trong thời một điểm nhất định hoặc trong khoảng thời gian nhất định.

Tỷ lệ mắc bệnh toàn bộ của từng loại bệnh UT hay của tất cả các bệnh UT cộng lại. Tính trên 100.000 dân hoặc tỷ lệ số ca theo thống kê bệnh viện.

– Ý nghĩa của tỷ lệ mắc bệnh toàn bộ:

  • Mô tả gánh nặng bệnh tật trong cộng đồng.
  • Tỷ lệ mắc bộ toàn bộ phụ thuộc tỷ lệ mới mắc và thời gian sống thêm trung bình. Thời gian sống thêm trung bình càng dài thì tỷ lệ mắc bệnh toàn bộ sẽ tăng cho dù tỷ lệ mới mắc có thể không tăng.

2.2.3. Tỷ lệ tử vong

Tỷ lệ tử vong là số ca tử vong do UT /100.000 dân/năm, phản ánh cho toàn bộ dân cư hoặc cho từng giới, từng lứa tuổi. Tỷ lệ tử vong phụ thuộc vào cấu trúc tuổi, biện pháp chẩn đoán.

2.2.4. Tần suất sống thêm

  • Tần suất sống thêm là tỷ lệ bệnh nhân còn sống sau một quãng thời gian theo dõi. Trung vị thời gian sống thêm là quãng thời gian có 50% bệnh nhân theo dõi chết. Trung vị có giá trị hơn thời gian sống thêm trung bình vì thời gian sống thêm biến động quá rộng.
  • Thời gian hết bệnh (disease free) là khoảng thời gian từ khi bệnh nhân hết các triệu chứng lâm sàng của bệnh đến khi có tái phát.

2.2.5. Ghi nhận ung thư

Ghi nhận UT là quá trình thu thập một cách có hệ thống và liên tục số liệu về tình hình mắc bệnh cũng như đặc điểm các loại UT ghi nhận được nhằm giúp cho việc đánh giá và kiểm soát gánh nặng UT trong cộng đồng.

Có thể ghi nhận UT trong bệnh viện bằng cách thống kê các trường hợp UT được điều trị với mục đích ghi nhận cơ cấu hiện trạng các loại bệnh UT được chẩn đoán, điều trị tại bệnh viện. Có thể ghi nhận UT quần thể bằng cách thống kê tất cả các bệnh nhân UT xuất hiện trong một quần thể xác định và trong một khoảng thời gian xác định với mục đích chính là xác định tỷ lệ mắc bệnh trong quần thể đó.

Nguồn: Bệnh viện 103

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Hỏi đáp có thể bạn quan tâm

Chăm sóc bệnh nhân ung thư sau hóa trị như thế nào?

Đương đầu với hành trình hóa trị ung thư không chỉ là sự khó khăn của người bệnh mà còn là thử thách với người thân. Làm thế nào để chăm sóc bệnh nhân ung thư trong quá trình hóa trị và tiếp thêm sức mạnh tinh thần cho người bệnh vượt qua những mệt mỏi về sức khỏe lẫn trở ngại tinh thần?

  •  4 năm trước
  •  0 trả lời
  •  996 lượt xem
Video có thể bạn quan tâm
NỘI SOI TẦM SOÁT UNG THƯ TIÊU HÓA TẠI BVĐK TÂM ANH: KHÔNG ĐAU ĐỚN, BUỒN NÔN, KHÓ CHỊU, KẾT QUẢ CHÍNH XÁC - CÓ NGAY TRONG NGÀY. NỘI SOI TẦM SOÁT UNG THƯ TIÊU HÓA TẠI BVĐK TÂM ANH: KHÔNG ĐAU ĐỚN, BUỒN NÔN, KHÓ CHỊU, KẾT QUẢ CHÍNH XÁC - CÓ NGAY TRONG NGÀY. 05:08
NỘI SOI TẦM SOÁT UNG THƯ TIÊU HÓA TẠI BVĐK TÂM ANH: KHÔNG ĐAU ĐỚN, BUỒN NÔN, KHÓ CHỊU, KẾT QUẢ CHÍNH XÁC - CÓ NGAY TRONG NGÀY.
Với dàn máy nội soi hiện đại tại BVĐK Tâm Anh, bác sĩ có thể phát hiện các tổn thương rất nhỏ chỉ vài milimet, thu thập mẫu sinh thiết...
 5 năm trước
 2066 Lượt xem
GIẢM TỚI 50% TẦM SOÁT UNG THƯ - DUY NHẤT THÁNG 3 GIẢM TỚI 50% TẦM SOÁT UNG THƯ - DUY NHẤT THÁNG 3 01:17
GIẢM TỚI 50% TẦM SOÁT UNG THƯ - DUY NHẤT THÁNG 3
Phát hiện sớm ung thư & gần 50 bệnh lý42 danh mục khám toàn diện️
 5 năm trước
 940 Lượt xem
Tin liên quan
Ung thư buồng trứng
Ung thư buồng trứng

Ung thư buồng trứng xảy ra khi tế bào không bình thường phát triển trong một hoặc cả hai buồng trứng của bạn. Buồng trứng là hai tuyến nhỏ, nằm ở hai bên tử cung.

Thuốc nhuộm tóc có gây ung thư không? Chuyên gia lên tiếng
Thuốc nhuộm tóc có gây ung thư không? Chuyên gia lên tiếng

Ngày càng nhiều phụ nữ, cũng như một số ít nam giới (nhưng số lượng tăng dần) sử dụng thuốc nhuộm tóc. Có lẽ bạn từng nghe những lời đồn thổi về việc thuốc nhuộm tóc gây ung thư? Không ít các nghiên cứu coi thuốc nhuộm tóc như một yếu tố rủi ro có thể dẫn tới nhiều loại bệnh ung thư. Bài viết dưới đây sẽ thảo luận về những điều mà nghiên cứu chỉ ra để chúng ta có thể yên tâm đưa ra quyết định.

Những Lưu Ý Khi Quan Hệ Tình Dục Ở Bệnh Nhân Bị Ung Thư
Những Lưu Ý Khi Quan Hệ Tình Dục Ở Bệnh Nhân Bị Ung Thư

Quan hệ tình dục là một nhu cầu sinh lý bình thường ở tất cả mọi người bao gồm cả những bệnh nhân ung thư. Vậy bệnh nhân ung thư thường có những vấn đề gì khi quan hệ tình dục, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây