1

Hiểu biết về bệnh động mạch vành -Bệnh viện 108

Bệnh động mạch vành là căn nguyên tử vong số 1 trong số các bệnh lý tim mạch; bệnh có xu hướng ngày càng gia tăng mạnh mẽ ở Việt nam. 

Bệnh động mạch vành:

  • Cơ tim cũng như các cơ quan khác trong cơ thể, cần được cung cấp đầy đủ máu giàu oxy để hoạt động khi nghỉ cũng như khi gắng sức.

  • Máu được cung cấp cho cơ tim thông qua hệ thống động mạch vành., các nhánh của động mạch vành được xuất phát từ động mạch chủ.

  • Hệ động mạch vành gồm có động mạch vành phải và động mạch vành trái, các động mạch vành chia thành các nhánh nhỏ dần tới nuôi dưỡng từng vùng của cơ tim.

  • Bệnh động mạch vành xuất hiện khi một hoặc nhiều nhánh của động mạch vành bị hẹp hay bị tắc do các nguyên nhân khác nhau (thông thường là do mảng vữa xơ động mạch vành) dẫn đến mạch vành không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu oxy cho cơ tim.

  • Thường khi động mạch vành bị hẹp ≥50% đường kính lòng mạch lúc đó sẽ xuất hiện các triệu chứng của bệnh.

Biểu hiện:

  • Đau thắt ngực là dấu hiệu cơ bản và quan trọng nhất để nhận biết bệnh động mạch vành.

  • Đau có cảm giác bó chặt, thắt nghẹt, đè ép hay đôi khi chỉ là cảm giác có 1 cái gì đó khó chịu trong lồng ngực.

  • Vị trí đau hay gặp là sau xương ức, giữa ngực hoặc vùng tim.

  • Đau có thể tại chỗ hoặc lan lên cổ, hàm, vai hay cánh tay bên trái, ít trường hợp lan ra sau lưng hay vùng cột sống.

  • Cơn đau thường rất ngắn chỉ 10-30 giây hay 1 vài phút; nếu cơn đau kéo dài >15 phút là có khả năng đã bị nhồi máu cơ tim.

Phân loại:

Hội chứng mạch vành cấp:

  • Gồm có đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim.
  • Xảy ra bất kỳ, cả lúc nghỉ ngơi hay khi gắng sức nhưng không đỡ khi ngừng gắng sức.
  • Cơn đau thắt ngực không ổn định sẽ tự hết hoặc sau khi dùng các thuốc nitroglycerin và có nguy cơ dễ chuyển thành nhồi máu cơ tim.
  • Nhồi máu cơ tim xảy ra khi 1 nhánh của động mạch vành bị tắc hoàn toàn với biểu hiện của cơn đau thắt ngực xuất hiện khi nghỉ, đau thường dữ dội, kéo dài và không hết sau khi dùng nitroglycerin.
  • Đau thắt ngực không ổn định rất nguy hiểm nếu không được xử trí kịp thời vì dễ chuyển thành nhồi máu cơ tim.
  • Dấu hiệu chủ yếu để phân biệt giữa đau thắt ngực ổn định và không ổn định là hoàn cảnh xảy ra đau thắt ngực: khi nghỉ hay khi gắng sức.
  • Nếu khi gắng sức với 1 mức độ nhất định nói lên tính chất ổn định, còn nếu xuất hiện khi nghỉ nói lên sự không ổn định và sẽ có nguy cơ chuyển nhồi máu hay đột tử.

Đau thắt ngực ổn định:

  • Là do mảng vữa xơ gây hẹp lòng động mạch vành, xuất hiện lặp đi lặp lại khi người bệnh gắng sức đạt đến 1 mức độ nào đó hay trong cùng 1 hoàn cảnh.

Xử trí:

  • Trước hết là cần được nghỉ ngơi ngay lập tức, nghĩa là phải dừng ngay lập tức mọi loại gắng sức

  • Dùng thuốc nitroglycerin dạng ngậm hoặc xịt dưới lưỡi

  • Đến bệnh viện càng sớm càng tốt để có thể được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. 

Điều trị

Điều trị nội khoa:

  • Là phương pháp điều trị bằng thuốc

  • Các thuốc chống kết vón tiểu cầu (Aspirin, Plavix)

  • Các thuốc ức chế thụ thể beta (như Tenormine, Betaloc…)

  • Các thuốc chẹn kênh calci (Amlordipin, Tildiazem…)

  • Các thuốc hạ cholesterol máu (nhóm Statin như Zocor, Crestor, Lipitor…)

  • Nhóm Fibrat (như Lipanthyl, Lopid…).

  • Chữa các yếu tố nguy cơ tim mạch, đặc biệt là bỏ thuốc lá

  • Điều trị tốt đái tháo đường và tăng huyết áp…

Điều trị can thiệp:

  • Can thiệp động mạch vành qua da:dùng các dụng cụ chuyên biệt để nong đoạn động mạch vành bị hẹp, làm tái lưu thông trở lại bình thường đoạn động mạch vành bị hẹp mà không phải mổ.
  • Mổ bắc cầu nối: Dùng một đoạn động hoặc tĩnh mạch bắc cầu từ nguồn cấp máu qua vị trí động mạch vành tổn thương nối với đoạn động mạch vành phía sau đoạn hẹp; như vậy máu sẽ được cung cấp cho vùng cơ tim bị thiếu máu thông qua 1 cầu nối mới.

Phòng ngừa:

  • Phải thay đổi các thói quen hay lối sống như: Bỏ thuốc lá (nếu hút thuốc); tập thể dục thường xuyên và thích hợp (tốt nhất là >1 giờ/ngày; ít nhất 3 ngày/tuần)

  • Tránh các stress (căng thẳng trong cuộc sống, công việc); ăn giảm muối, không ăn mỡ và các phủ tạng động vật (đặc biệt là lòng hay dạ dày lợn…); hạn chế ăn nhiều đồ ngọt, tránh tăng cân.

  • Điều trị tốt một số bệnh lý có liên quan trực tiếp đến bệnh động mạch vành như: Đái tháo đường; tăng huyết áp; rối loạn lipid máu và béo phì.

  • Tuân thủ tốt các hướng dẫn điều trị, đặc biệt với các bệnh nhân cần dự phòng tái phát bệnh.

Nguồn: Bệnh viện 108

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Video có thể bạn quan tâm
TĂNG HUYẾT ÁP  MỐI NGUY HẠI ẢNH HƯỞNG SỨC KHỎE VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT TĂNG HUYẾT ÁP  MỐI NGUY HẠI ẢNH HƯỞNG SỨC KHỎE VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT 01:57
TĂNG HUYẾT ÁP  MỐI NGUY HẠI ẢNH HƯỞNG SỨC KHỎE VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT
Theo các nghiên cứu từ Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cùng Hội Tim mạch Việt Nam, số người bị tăng huyết áp ngày càng gia tăng và có xu hướng tăng...
 5 năm trước
 1351 Lượt xem
Tin liên quan
Những điều cần biết về huyết khối động mạch vành
Những điều cần biết về huyết khối động mạch vành

Huyết khối động mạch vành là một nguyên nhân phổ biến gây đột tử do tim, chiếm khoảng 1/3 số ca đột tử do tim ở Hoa Kỳ, tương đương khoảng 200.000 ca tử vong mỗi năm.

Những điều cần biết về giãn động mạch vành
Những điều cần biết về giãn động mạch vành

Giãn động mạch vành (coronary artery aneurysm – CAA) là một tình trạng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm và thậm chí tử vong nếu không được điều trị.

Phân biệt lóc tách động mạch chủ và phình động mạch chủ
Phân biệt lóc tách động mạch chủ và phình động mạch chủ

Phình động mạch chủ (aortic aneurysm) là khi thành động mạch chủ bị yếu, giãn ra và phình lên. Lóc tách động mạch chủ (aortic dissection) là khi lớp bên trong của thành động mạch chủ bị rách. Tình trạng này có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời.

Co thắt động mạch vành: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
Co thắt động mạch vành: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

Co thắt động mạch vành là tình trạng các cơ trong thành động mạch vành đột ngột bị thắt chặt lại, khiến động mạch bị thu hẹp và cản trở dòng máu đến tim. Nhiều trường hợp co thắt động mạch vành không được chẩn đoán vì không gây ra triệu chứng rõ ràng. Điều này có thể nguy hiểm vì tình trạng co thắt kéo dài có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim.

Bóc tách động mạch vành tự phát (SCAD) là gì?
Bóc tách động mạch vành tự phát (SCAD) là gì?

Bóc tách động mạch vành là một bệnh tim mạch nghiêm trọng cần được cấp cứu khẩn cấp. Tình trạng này xảy ra khi một trong các động mạch trong tim xuất hiện vết rách ở lớp trong (nội mạc)—một trong ba lớp của thành động mạch.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây