Đo hoạt độ Amylase nước tiểu và amylase máu
1. Xét nghiệm amylase là gì?
Xét nghiệm amylase dùng để đo lượng enzyme amylase trong mẫu máu lấy từ tĩnh mạch hoặc trong mẫu nước tiểu. Nói chung, chỉ có một số lượng ít amylase được tìm thấy trong máu hoặc nước tiểu. Nhưng nếu tuyến tụy hoặc tuyến nước bọt bị tổn thương hoặc bị tắc nghẽn, amylase thường được phóng thích nhiều hơn vào máu và nước tiểu. Trong máu, nồng độ amylase tăng lên trong một thời gian ngắn. Thế nhưng, nồng amylase trong nước tiểu có thể còn cao trong khoảng vài ngày.
2. Amylase tăng cao trong các trường hợp nào?
- Viêm tụy cấp hay mạn tính. Trong viêm tụy cấp, amylase trong máu thường tăng lên gấp 4-6 lần so với giá trị tham khảo và thường cao song song với nồng độ lipase.
- Tắc nghẽn ống tụy và ung thư tuyến tụy.
- Mức tăng của amylase trong dịch phúc mạc có thể xảy ra trong viêm tụy cấp nhưng cũng có thể xảy ra trong các rối loạn bụng khác, chẳng hạn như tắc nghẽn ruột hoặc giảm lưu lượng máu đến ruột (nhồi máu), thủng ổ loét dạ dày tá tràng.
- Amylase cũng tăng trong viêm tụy mạn tính thường liên quan với chứng nghiện rượu, chấn thương, tắc nghẽn ống tụy.
- Viêm tụy cấp do thuốc (corticosteroid, dexamethasone, mercaptopurin, furosemide...).
- Ngộ độc rượu cấp.
- Bệnh lý đường mật: Sỏi ống mật chủ, viêm túi mật cấp...
- Suy thận giai đoạn cuối.
- Bệnh lý tuyến nước bọt: Viêm tuyến nước bọt cấp hay mạn tính, tắc nghẽn ống dẫn nước bọt, quai bị.
3. Amylase giảm trong các trường hợp nào?
- Nồng độ amylase máu giảm ở một người có các triệu chứng viêm tụy có thể cho biết các tế bào sản xuất amylase của tuyến tụy bị tổn thương vĩnh viễn.
- Tổn hại gan nặng: Viêm gan nhiễm độc, nhiễm độc thai nghén, bỏng nặng.
4. Amylase trong nước tiểu
Amylase thải trừ qua nước tiểu cho nên xét nghiệm đo hoạt độ amylase nước tiểu có thể được chỉ định cùng hoặc sau một thử nghiệm amylase máu. Khi cần đánh giá hiệu quả điều trị và xác định mức độ amylase tăng hoặc giảm theo thời gian.
5. Chỉ định xét nghiệm
- Xét nghiệm amylase máu được chỉ định cùng với xét nghiệm lipase, để giúp chẩn đoán và theo dõi viêm tụy cấp tính hoặc mãn tính và các bệnh lý tụy khác.
- Thăm dò, chẩn đoán các sự cố viêm trong ổ bụng. Chẩn đoán và theo dõi viêm, tắc tuyến nước bọt.
- Trị số bình thường trong máu: 22-80U/L.
- Trị số bình thường trong nước tiểu: 42-321U/L.
6. Cách lấy mẫu bệnh phẩm
- Xét nghiệm amylase máu được thực hiện trên huyết thanh. Yêu cầu người bệnh nhịn ăn trước khi lấy máu.
- Nước tiểu: Thu bệnh phẩm nước tiểu 24h. Nước tiểu được bảo quản trong tủ mát hoặc trong đá lạnh.
7. Quy trình thực hiện
- Xét nghiệm amylase máu
- Quấn một băng thun xung quanh cánh tay để ngăn chặn dòng chảy của máu. Như vậy thì các tĩnh mạch phía dưới băng sẽ lớn hơn, bác sĩ có thể đâm kim vào tĩnh mạch dễ dàng hơn
- Sát trùng nơi tiêm với alcohol
- Đâm kim vào tĩnh mạch: Có thể phải đâm kim trong nhiều lần
- Hút máu vào đầy ống tiêm
- Gỡ bỏ băng thun ở cánh tay khi đã lấy đủ máu
- Đặt một miếng gạc hoặc bông cotton lên chỗ đâm kim khi kim được rút ra
- Đè vào nơi tiêm và sau đó băng lại.
- Xét nghiệm amylase nước tiểu: Amylase có thể được đo bằng hai cách, trong mẫu nước tiểu 24 giờ hoặc 2 giờ. Mẫu nước tiểu 24 giờ là tất cả nước tiểu trong khoảng thời gian 24 giờ, quy trình như sau:
- Bắt đầu hứng nước tiểu của mình vào buổi sáng nhưng không nên hứng nước tiểu ngay sau khi thức dậy. Nên ghi chú lại để đánh dấu thời gian bắt đầu hứng nước tiểu 24 giờ
- Trong 24 giờ tới, hứng tất cả nước tiểu. Bác sĩ sẽ cung cấp một bình chứa lớn chứa khoảng 1 gal (4 l). Bình chứa có một lượng nhỏ chất bảo quản trong đó. Đi tiểu vào một lọ nhỏ, sạch, sau đó đổ nước tiểu vào bình chứa lớn, đừng chạm các ngón tay vào bên trong bình chứa
- Giữ bình chứa lớn trong tủ lạnh trong vòng 24 giờ
- Nên làm trống bàng quang lần cuối cùng lúc hoặc ngay trước khi kết thúc thời hạn 24 giờ, thêm nước tiểu này vào bình chứa lớn và ghi lại thời gian. Hãy nhớ rằng không nên để giấy vệ sinh, lông mu, phân, máu kinh nguyệt hoặc tạp chất khác vào trong mẫu nước tiểu.
8. Các lợi ích của xét nghiệm đo hoạt độ amylase máu và nước tiểu
Xét nghiệm không thể thiếu đối với tất cả các trường hợp đau bụng bị nghi vấn do nguồn gốc tụy và các trường hợp vàng da không rõ nguồn gốc.
Đo hoạt độ amylase huyết thanh thường được thực hiện để chẩn đoán phân biệt tình trạng đau bụng do viêm tụy cấp với đau bụng cần điều trị ngoại khoa do các nguyên nhân khác. Hoạt độ amylase huyết thanh bắt đầu tăng lên từ 3 – 6h sau khi xảy ra tình trạng viêm tụy cấp và đạt giá trị đỉnh vào khoảng giờ thứ 24. Hoạt độ này trở lại giá trị bình thường sau đó 2 – 3 ngày. Hoạt độ amylase niệu tăng cao trong vòng 7 – 10 ngày, vì vậy xét nghiệm hoạt độ amylase niệu là một xét nghiệm hữu ích để chứng minh có tình trạng viêm tụy cấp sau khi hoạt độ amylase huyết thanh đã trở về bình thường.
Cũng có thể định lượng hoạt độ amylase trong dịch cổ chướng hay dịch màng phổi. Tăng hoạt độ amylase trong các dịch này (lớn hơn 1000U/lít) gợi ý tràn dịch có nguồn gốc từ tụy.
Đánh giá cả hoạt độ amylase huyết thanh đối với các trường hợp nghi ngờ viêm tụy cấp. Một số bệnh nhân bình thường có tình trạng tăng amylase máu được biết đến dưới tên “macroamylase”. Tình trạng này được xác định khi bệnh nhân có tăng hoạt độ amylase máu song amylase niệu bình thường và không có tình trạng suy thận. Tăng cao bất thường hoạt độ amylase máu ở các bệnh nhân này là do amylase được gắn bất thường với một globulin huyết tương.
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí
Dạ em có cắt mí được 6 tháng rồi ạ. Thì sau khi cắt mí 6 tháng, ở mắt phải (mắt khoanh tròn) em thấy có nếp gấp màu trắng ở đó còn mắt trái không có. Em không biết sau này có hết không ạ? Ảnh em nhắm mắt là sau 4 tháng thì cả hai mắt có đường màu trắng nhưng sau thì mắt trái hết rồi ạ. Và có một thắc mắc khác là lúc em cắt chỉ sau 7 ngày thì thấy mắt phải (mắt khoanh tròn), đường mí không vào đầu mắt ạ, còn mắt trái thì vào đầu mắt nên tự nhiên hơn, em không biết sau này nếu sửa lại thì có sửa cho mí mắt phải vào đầu mắt được không ạ?
- 0 trả lời
- 939 lượt xem
Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.
Thiếu máu là tình trạng không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu.
Bổ sung sắt hàng ngày là biện pháp để kiểm soát tình trạng thiếu máu do thiếu sắt. Có thể tăng lượng sắt cho cơ thể bẳng cách ăn nhiều thực phẩm giàu sắt hoặc dùng chế phẩm bổ sung sắt.
Một trong các biện pháp để điều trị thiếu máu là điều chỉnh lại chế độ ăn uống. Người bị thiếu máu cần ăn nhiều thực phẩm giàu sắt và các vitamin khác cần thiết cho quá trình sản xuất hemoglobin và hồng cầu.





