Điều trị tích cực đột quỵ não - bệnh viện 103
1. Đại cương
1.1. Định nghĩa đột qụy não theo Tổ chức Y tế Thế giới năm 1989
Đột qụy não là tình trạng mất đột ngột hoặc cấp tính các chức năng của não, tồn tại trên 24 giờ hoặc dẫn tới tử vong trước 24 giờ, các triệu chứng thần kinh khu trú phù hợp với sự cấp máu và nuôi dưỡng của động mạch não, loại trừ yếu tố chấn thương sọ não.
1.2. Nguyên nhân
1.2.1. Nguyên nhân chảy máu não
- Do tăng huyết áp
- Do vỡ túi phình động mạch não
- Do dị dạng động – tĩnh mạch
- Rối loạn đông cầm máu
- Chảy máu trong ổ nhồi máu não
- Chảy máu không xác định rõ nguyên nhân
1.2.2. Nguyên nhân nhồi máu não
- Huyết khối (thrombosis)
- Tắc mạch (embolism)
- Co thắt mạch (vasoconstriction)
1.3. Phân loại lâm sàng đột qụy não
1.3.1. Đột qụy chảy máu não
- Chảy máu trong nhu mô não
- Chảy máu não – tràn máu não thất
- Chảy máu não thất nguyên phát
- Chảy máu dưới màng nhện
- Chảy máu não sau nhồi máu não
1.3.2. Đột qụy nhồi máu não
- Huyết khối
- Nhồi máu ổ khuyết
- Tắc mạch não. (cục tắc từ tim hoặc từ mạch đến mạch)
2. Lâm sàng
Các triệu chứng lâm sàng tùy thuộc vào vị trí tổn thương ở bán cầu đại não, tiểu não, hay thân não.
Đặc điểm lâm sàng chung của đột qụy não là:
Tiền sử: tăng huyết áp, vữa xơ động mạch, đái tháo đường, hẹp van 2 lá, loạn nhịp hoàn toàn, lạnh đột ngột, căng thẳng tâm lý, sau uống rượu bia…
Tiền triệu: mệt mỏi, choáng váng, hay đau đầu âm ỉ.
Khởi phát:
- Đột ngột đối với chảy máu não, tắc mạch não và chảy máu dưới nhện
- Cấp tính tăng dần từng nấc đối với huyết khối động mạch não
Triệu chứng báo hiệu đột qụy:
- Đột ngột đau đầu, chóng mặt
- Nôn hoặc buồn nôn
- Có thể rối loạn ý thức ở các mức độ khác nhau: lú lẫn, ngủ gà, hôn mê
- Rối loạn ngôn ngữ: khó khăn trong nói, đọc, viết và tính toán
- Rối loạn thị lực: nhìn mờ hoặc mất thị lực một mắt
- Liệt dây thần kinh số VII (méo miệng), lác mắt, sụp mi (tổn thương dây III, VI, VII…)
- Liệt một chân, một tay hay liệt nửa người
- Rối loạn cảm giác tay chân hoặc nửa người
- Rối loạn cơ vòng: tiểu tiện không tự chủ hay bí tiểu tiện
- Hội chứng màng não: khi có máu vào hệ thống não thất
3. Cận lâm sàng
– Xét nghiệm dịch não – tủy:
- Chảy máu não – não thất, chảy máu dưới nhện: dịch não – tủy có máu đỏ đều không đông cả 3 ống nghiệm
- Nhồi máu não: các chỉ tiêu về cảm quan, sinh hóa, huyết học trong giới hạn bình thường
– Chụp cắt lớp vi tính sọ não:
- Đây là xét nghiệm cần thiết đầu tay để chẩn đoán phân biệt giữa đột qụy chảy máu não và đột qụy nhồi máu não
- Chảy máu não: hình ảnh tăng tỷ trọng trong tổ chức não hoặc não thất và khoang dưới nhện
- Nhồi máu não: hình ảnh ổ giảm tỷ trọng có hình tam giác, hình thang đáy quay ra ngoài hoặc hình bầu dục, hình dấu phẩy. Trong những giờ đầu có thể có 5 dấu hiệu sớm như mờ nhân đậu, mất dải đảo, mờ rãnh cuộn não, tăng đậm động mạch bị tắc, giảm tỷ trọng quá 1/3 phân vùng của động mạch não giữa
- Chụp cộng hưởng từ, cộng hưởng từ mạch: xác định nhồi máu não giai đoạn sớm và các phình mạch, dị dạng mạch
- Chụp mạch máu não cho thấy rõ các dị dạng mạch máu não như phình mạch, tắc, hẹp động mạch não
4. Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng đột qụy não dựa vào định nghĩa đột qụy não của WHO đã nêu ở trên.
Dựa vào các triệu chứng lâm sàng của từng thể đột qụy não
Chẩn đoán thể đột qụy não:
- Ngoài các triệu chứng lâm sàng của từng thể đột qụy não, có thể áp dụng thang điểm chẩn đoán đột qụy não của Nguyễn Văn Chương, Nguyễn Minh Hiện và Phạm Thị Thanh Hòa (2006) (Clinical Stroke Scale – CSS)
- Cần chú ý chẩn đoán quyết định đột qụy não vẫn phải dựa vào các triệu chứng lâm sàng kết hợp với cận lâm sàng (dịch não – tủy, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ, chụp mạch máu não)
5. Các phương pháp điều trị đột qụy não
Điều trị đột qụy não phải tuân theo các nguyên tắc điều trị sau:
- Hồi sức cấp cứu theo quy trình ABC
- Chống phù não tích cực
- Điều trị đặc hiệu theo thể (chảy máu não hay nhồi máu não)
- Điều trị triệu chứng: chống co giật, điều chỉnh đường huyết, hạ thân nhiệt xuống dưới 370C…
- Điều chỉnh nước – điện giải và thăng bằng kiềm – toan
- Phòng chống bội nhiễm phổi và đường niệu
- Dinh dưỡng: đảm bảo đủ calo cho bệnh nhân hàng ngày
- Phục hồi chức năng, chống loét, chống teo cơ, cứng khớp…
- Điều trị phẫu thuật, điều trị phục hồi nhu mô não bằng tế bào gốc
Đây là tổng hợp các biện pháp đáp ứng mục tiêu điều trị nhằm vào các quá trình: bảo vệ tế bào thần kinh, dinh dưỡng tế bào thần kinh, tăng cường tính mềm dẻo của tế bào thần kinh và tính tái sinh của tế bào thần kinh sau khi bị tổn thương do đột qụy não gây ra đang được các nhà thần kinh Thế giới quan tâm nghiên cứu.
Nguồn: Bệnh viện 103
Đột quỵ do thiếu máu cục bộ xảy ra do cục máu đông làm tắc nghẽn một mạch máu mang máu đến não. Đột quỵ xuất huyết não xảy ra do mạch máu trong não bị vỡ, khiến máu rò rỉ vào mô não xung quanh.
Đột quỵ do thiếu máu cục bộ là một vấn đề rất nghiêm trọng xảy ra do tắc nghẽn ở một mạch máu mang máu đến não. Một số triệu chứng gồm có xệ hoặc liệt nửa mặt, yếu cơ chân tay ở một bên và nói ngọng.
Đột quỵ tiểu não xảy ra khi sự lưu thông máu đến tiểu não ở phía sau não bị gián đoạn. Điều này gây ra các triệu chứng ảnh hưởng đến chuyển động và có thể đe dọa đến tính mạng.
Đột quỵ (hay còn gọi là tai biến mạch máu não) xảy ra khi có sự gián đoạn lưu thông máu đến một phần não. Có ba loại đột quỵ chính và mỗi loại là do nguyên nhân khác nhau gây ra. Phương pháp điều trị mỗi loại cũng khác nhau.
Đột quỵ mắt xảy ra khi sự lưu thông máu đến võng mạc bị gián đoạn. Việc điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân gây gián đoạn lưu thông máu và mức độ nghiêm trọng của tình trạng tổn thương. Càng điều trị sớm thì tiên lượng càng khả năng.





