Điều trị hẹp miệng nối thực quản sau phẫu thuật
1. Hẹp miệng nối thực quản sau phẫu thuật
Thực quản là một ống nối từ yết hầu đến dạ dày có chức năng đưa thức ăn vào dạ dày. Thực quản có chiều dài khoảng 25cm và đường kính là 1.5 cm. Về phương diện giải phẫu học thực quản được chia thành 3 đoạn cổ, ngực và bụng và có ba vị trí hẹp. Về mặt cấu tạo thì thực quản gồm các lớp cơ vân, cơ trơn, lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc
Hẹp miệng nối thực quản sau phẫu thuật là một biến chứng thường thấy sau các ca phẫu thuật thực quản. Hẹp thực quản gây khó khăn trong việc nuốt thức ăn, đôi khi thức ăn bị kẹt lại chỗ hẹp gây nghẹt thở, khó thở.
2. Điều trị hẹp miệng nối thực quản sau phẫu thuật
2.1 Nong thực quản
Nong là phương pháp cơ học để điều trị hẹp miệng nối thực quản.
Nong thực quản bằng ống nhựa: Ống có nhiều cỡ và dây kim loại 1cm đánh dấu cản quang trên màn tăng sáng. Nong thực quản theo nguyên tắc khi có sức cản vừa phải thì chỉ sử dụng dưới ba ống liên tiếp, đường kính nhỏ hơn 1mm trong 1 buổi nong.
Nong thực quản bằng bóng nong bao gồm bóng nong các cỡ và dây dẫn. Phương pháp này thực hiện theo nguyên tắc đường kính bóng không được vượt đường kính chỗ hẹp trên 2mm và nhỏ hơn hoặc bằng ba lần đường kính chỗ hẹp. Một buổi nong không quá ba lần và phải bơm từ 1-2ml dầu silicone trước khi luồn bóng nong.
Nong thực quản là thủ thuật đơn giản, phương pháp này giúp ngăn chặn quá trình hẹp miệng nối thực quản tuy nhiên phải thực hiện nhiều lần nếu muốn mang lại hiệu quả tốt nhất.
2.2 Đặt stent thực quản
Đây là phương pháp áp dụng cho trường hợp đã điều trị nong thực quản bằng bóng. Sau khi thực quản được nong, một đoạn stent sẽ được đặt vào đoạn bị hẹp và cố định ở đó. Phương pháp này giúp chống đỡ vào thành thực quản và giữ cho thực quản không bị hẹp và để thức ăn đi qua dễ dàng hơn.
2.3 Mổ thực quản
Nếu hai phương pháp nong thực quản và stent thực quản không đạt được hiệu quả, bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định phẫu thuật thực quản. Đây là phương pháp điều trị mang lại hiệu quả nhanh chóng. Tuy nhiên sau khi phẫu thuật điều trị, hẹp miệng thực quản vẫn có nguy cơ tái phát lại sau một vài năm.
Nội soi mật tụy ngược dòng là kỹ thuật nội soi ít xâm lấn, được sử dụng để chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh lý khác nhau như chẩn đoán viêm tụy cấp do sỏi kẹt tại bóng Vater, giun chui ống mật, sỏi đường mật,... Hãy cùng các chuyên gia của tìm hiểu rõ hơn về kỹ thuật này qua bài viết dưới đây.
Túi thừa đại tràng là bệnh lý khá phổ biến, đặc biệt là sau tuổi 40. Khi túi thừa đại tràng bị viêm mà không được chẩn đoán và điều trị hiệu quả có thể để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng, dễ gây nhầm lẫn với ung thư đại trực tràng. Vì vậy, cần thực hiện xét nghiệm tầm soát hằng năm để phát hiện bệnh viêm túi thừa đại tràng kịp thời.
Bệnh túi thừa đại tràngnếu không được chẩn đoán và điều trị sớm có thể để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng, trong đó viêm túi thừa là biến chứng thường gặp nhất. Điều trị túi thừa đại tràng biến chứng có thể cần phải kết hợp điều trị nội khoa và phẫu thuật cắt bỏ túi thừa đại tràng.
Thoát vị bẹn chiếm khoảng 75% trong số các loại thoát vị thành bụng. Ống bẹn nằm ở vùng háng. Ở nam giới, tinh hoàn thường đi qua ống bẹn xuống bìu trong thời gian ngắn trước khi sinh. Ở nữ, ống bẹn là vị trí của các dây chằng tử cung.
Sỏi ống mật chủ (sỏi đường mật) là sự hiện diện của sỏi trong đường mật chính ngoài gan. Đường mật chính ngoài gan bao gồm ống gan phải và trái, ống gan chung và ống mật chủ.
Phẫu thuật cắt dạ dày là phương pháp được sử dụng để điều trị các vấn đề về dạ dày. Một số kỹ thuật cắt dạ dày còn được sử dụng để giảm cân.
Viêm thực quản là tình trạng viêm xảy ra ở mô thực quản - ống cơ đưa thức ăn từ miệng xuống dạ dày.
Nhiều người cho rằng ợ nóng, trào ngược axit và trào ngược dạ dày thực quản (GERD) là cùng một vấn đề nhưng thực tế chúng không hoàn toàn giống nhau.
Nếu cứ để tình trạng viêm dạ dày mạn tính tiếp diễn mà không có biện pháp điều trị thì sẽ có nguy cơ bị loét và xuất huyết dạ dày.





