Đánh giá nước ối bằng siêu âm
1. Nước ối
1.1 Nguồn gốc của nước ối
Nguồn gốc của nước ối được hình thành từ:
- Màng ối: Màng ối là một bộ phận bao phủ bánh nhau và dây rốn, nó cũng có chức năng tiết ra nước ối
- Thai nhi: Da thai nhi có liên quan đến sự tạo thành nước ối xuất hiện trong giai đoạn sớm của thai kỳ từ tuần thứ 20, đến tuần thứ 28 mới chấm dứt. Tuy nhiên từ tuần thứ 16 của thai kỳ, nước ối là do đường tiết niệu khi thai nhi tiểu vào buồng ối. Tuần thứ 20 từ khí phế quản tiết ra nước ối, do huyết tương của thai nhi thẩm thấu qua niêm mạc hô hấp.
- Máu mẹ: Các chất dinh dưỡng từ máu mẹ và nước ối trao đổi qua màng ối.
1.2 Chức năng của nước ối
Nước ối bao bọc xung quanh thai nhi có nhiệm vụ bảo vệ thai nhi tránh khỏi những tác động bên ngoài. Ngoài ra, nước ối giúp thai nhi duy trì nhiệt độ ổn định, cân bằng nước và điện giải. Hơn nữa, đây còn là một môi trường giàu chất dinh dưỡng có khả năng tái tạo và trao đổi, giữ một vai trò quan trọng đối với sự sống và phát triển của thai nhi.
Nước ối có chức năng nuôi dưỡng thai nhi ngay từ đầu thai kỳ thông qua sự tái hấp thu nước ối, được thực hiện qua hệ tiêu hóa thai nhi. Sau khi xuất hiện nhau thai, nước ối có vai trò giữ phần biến dưỡng nước và các chất khác bảo đảm cho sự sống và phát triển của thai nhi. Từ tuần thứ 20 của thai kỳ, thai nhi bắt đầu uống nước ối. Ngoài ra, nước ối còn được tái hấp thu qua màng ối, dây rốn và da của thai nhi. Thai nhi hấp thu từ 300- 500ml nước ối mỗi ngày sau tuần thứ 34 của thai kỳ. Lượng nước ối sẽ đi vào máu giúp cân bằng dịch trong cơ thể của thai nhi, và một phần nước ối để tạo thành nước tiểu. Nước ối vào ruột để tạo phân su.
Bên cạnh đó, nước ối có chức năng bảo vệ, tạo môi trường cho thai phát triển hài hòa. Ở những tháng cuối thai kỳ, nước ối bình chỉnh về ngôi thai trong ống sinh dục của mẹ. Nước ối bảo vệ thai nhi khỏi những sang chấn của cơn co tử cung và tình trạng nhiễm khuẩn trong quá trình chuyển dạ sinh. Nước ối giúp cho sự xóa mở cổ tử cung được thuận lợi hơn bằng cách thành lập đầu ối nong cổ tử cung của mẹ. Sau khi vỡ ối, nước ối có tính nhờn giúp bôi trơn đường sinh dục của mẹ giúp dễ dàng sinh thai nhi ra hơn.
1.3 Khối lượng nước ối
Khối lượng nước ối thay đổi tùy theo tuổi thai nhi:
- Tuần thứ 8-12 của thai kỳ: Thể tích nước ối khoảng 50ml;
- Tuần thứ 28 của thai kỳ: Thể tích nước ối nhiều nhất khoảng 100ml;
- Tuần thứ 30 của thai kỳ: Thể tích nước ối giảm dần, còn khoảng 900ml;
- Tuần thứ 40 của thai kỳ: Thể tích nước ối từ 600-800ml.
1.4 Màu sắc nước ối
Trong thời gian đầu thai kỳ nước ối có màu trắng trong, và sẽ chuyển đục dần khi thai nhi lớn dần lên do có chứa nhiều chất gây. Đến tuần thứ 38 của thai kỳ, thai nhi đủ trưởng thành nước ối sẽ có màu trắng đục.
2. Đánh giá nước ối bằng siêu âm
2.1 Đánh giá thể tích nước ối
Có nhiều cách đo thể tích lượng nước ối:
- Đo khoang ối lớn nhất: Đo khoang ối lớn nhất theo chiều thẳng đứng bề sâu, bên trong không có dây rốn.
- Đo chỉ số ối AFP: Tiến hành chia buồng tử cung thành 4 phần, sử dụng hai đường cắt nhau tại rốn của thai phụ. Tiến hành đo bề sâu của khoang ối lớn nhất trong mỗi buồng và tính tổng số các số đo trên.
- Đo khoang ối lớn nhất theo hai chiều dọc và ngang, tính diện tích của khoang ối đó.
Đánh giá định tính và định lượng thể tích nước ối:
- Đánh giá định tính: Tăng hoặc giảm, chủ quan theo người đọc kết quả siêu âm
- Đánh giá định lượng:
- Đánh giá một túi ối: Túi ối lớn nhất theo mặt cắt dọc người mẹ (>2 và <8 là bình thường)
- Chỉ số ối AFT: Chia tử cung thành 4 phần, hai đường cắt ngang tại rốn. Đo bề sâu của khoang ối lớn nhất trong mỗi buồng và tính tổng số các số đo trên mặt cắt dọc của người mẹ (5-25cm là bình thường)
- Đo diện tích ối: DDo chiều ngang và dọc của một túi ối
2.2 Đo khoang ối lớn nhất
Để tìm túi ống lớn nhất cần tiến hành đo theo chiều thẳng đứng bề sâu của khoang ối lớn nhất, bên trong không có dây rốn. Chỉ số AFI là chỉ số đánh giá các số đo của một túi ối lớn nhất theo bảng sau:

2.3 Đo túi ối
Đo túi ối là đo các khoang ối không có các phần của thai nhi và dây rốn. Sử dụng Doppler để chắc chắn không có dây rốn.
2.4 Đo diện tích ối
Đo khoang ối lớn nhất theo hai chiều ngang và dọc. Chỉ số AFV là chỉ số đánh giá thể tích nước ối:
- Bình thường: 15-50cm2
- Đa ối: >50cm2
- Thiểu ối: <15cm2
Tóm lại, nước ối là một trong những phần quan trọng giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh. Đánh giá nước ối bằng siêu âm là phương pháp chẩn đoán hình ảnh, giúp phát hiện sớm những bất thường như đa ối, thiểu ối,... Do đó, ngoài việc khám thai định kỳ, thì khi thấy những dấu hiệu bất thường cần đến cơ sở y tế để được thăm khám và phát hiện kịp thời.
Trong quá trình mang thai, ngoài việc đánh giá nước ối bằng siêu âm qua từng giai đoạn thì để theo dõi sự phát triển toàn diện của thai nhi, thai phụ cần:
- Tầm soát dị tật thai nhi toàn diện bằng kỹ thuật siêu âm 4D vượt trội.
- Tầm soát tiểu đường thai kỳ, tránh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé.
- Kiểm soát cân nặng của mẹ hợp lý để đánh giá tình trạng sức khỏe của thai phụ và sự phát triển của thai nhi.
- Hiểu rõ dấu hiệu dọa sinh sớm (đặc biệt ở những người mang đa thai hoặc có tiền sử sảy thai, sinh non) để được điều trị giữ thai kịp thời.
Bà bầu tuần thứ 19 sẽ nhận thấy những thay đổi rõ rệt của cơ thể với các triệu chứng như đau lưng, chuột rút, chóng mặt, táo bón... Chúng có thể gây cho mẹ bầu cảm giác khó chịu và ảnh hưởng nhất định đến sinh hoạt hàng ngày. Cùng tìm hiểu những thay đổi của cơ thể khi mang thai tuần 19 và những việc mẹ bầu cần làm trong thời gian này.
Tắc ống dẫn trứng là một trong những nguyên nhân gây vô sinh nữ khá thường gặp. Tình trạng này khiến cho trứng và tinh trùng không gặp được nhau, chiếm khoảng 25-30% trong tất cả các trường hợp vô sinh. Bản chất của tình trạng tắc ống dẫn trứng là bị tắc hoàn toàn hoặc có khi chỉ có một ống bị ngăn chặn hoặc có sẹo làm hẹp lòng ống.
Tiêm trưởng thành phổi được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới năm 1972. Từ đó đến nay, phương pháp tiêm trưởng thành phổi đã trở nên phổ biến, góp phần quan trọng làm giảm nguy cơ suy hô hấp cấp, tử vong và các bệnh tật khác ở trẻ sinh non.
Bệnh trùng roi âm đạo Trichomoniasis là bệnh lây qua đường tình dục khá phổ biến hiện nay. Bệnh thường gặp ở nữ hơn nam, đặc biệt là phụ nữ trưởng thành, lớn tuổi; hiện vẫn chưa có vắc-xin phòng bệnh trùng roi âm đạo.
Hình thái tinh trùng hay kích thước cũng như hình dạng của tinh trùng là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng sức khỏe sinh sản ở nam giới. Hình thái tinh trùng sẽ được quan sát dưới sự phóng đại của kính hiển vi, đồng thời trong quá trình quan sát có thể phát hiện tinh trùng bất thường một cách rõ ràng.
Dầu hoa anh thảo có thể giúp làm mềm cổ tử cung nhưng vẫn chưa rõ liệu loại dầu này có tác dụng kích thích chuyển dạ hay không. Bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thực phẩm chức năng nào trong thời gian mang thai.
Giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh thường gây ra các triệu chứng khó chịu như bốc hỏa, đổ mồ hôi về đêm, mệt mỏi và dễ cáu gắt. Có nhiều biện pháp tự nhiên để khắc phục các triệu chứng này, một trong số đó là dùng dầu hoa anh thảo.
Hoa anh thảo là một loài hoa màu vàng mọc nhiều ở Bắc Mỹ và một phần của Châu Âu. Từ lâu loài cây này đã được sử dụng làm thuốc chữa lành vết thương và cân bằng hormone. Lợi ích chữa bệnh của cây hoa anh thảo có thể là nhờ hàm lượng axit gamma-linoleic (GLA) cao. GLA là một loại axit béo omega-6 có đặc tính chống viêm mạnh. Vì thế nên dầu hoa anh thảo được cho là có tác dụng trị mụn trứng cá.
Nếu bạn đang tìm kiếm một sản phẩm tự nhiên để chăm sóc mái tóc thì có thử tinh dầu hoa oải hương. Các nghiên cứu cho thấy tinh dầu oải hương có thể thúc đẩy sự mọc tóc và ngăn ngừa rụng tóc, đồng thời tinh dầu oải hương còn mang lại những lợi ích khác cho sức khỏe da đầu và tóc.
Có nhiều cách kiểm soát chứng đau nửa đầu, từ dùng thuốc cho đến các biện pháp điều trị tự nhiên. Nghiên cứu gần đây cho thấy hoa oải hương có thể làm giảm chứng đau nửa đầu. Hoa oải hương có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau để trị đau nửa đầu. Một trong số đó là sử dụng tinh dầu oải hương. Cùng tìm hiểu xem liệu điều trị đau nửa đầu bằng tinh dầu oải hương có hiệu quả hay không và cách sử dụng ra sao.





