1

Đặc điểm tế bào máu

Máu là một mô lỏng và lưu thông trong hệ thống tuần hoàn của cả cơ thể. Máu có nhiệm vụ quan trọng tham gia vào cơ chế để bảo vệ cơ thể như điều hòa hoạt động nhóm tế bào, cơ quan, đảm bảo tính đồng bộ trong hoạt động các cơ quan. Trong máu bao gồm 2 thành phần là tế bào máu và huyết tương.

1. Thành phần cấu tạo của máu

Máu gồm hai phần là tế bào và huyết tương. Trong đó tế bào máu bao gồm tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầutiểu cầu. Còn huyết tương liên quan tới các yếu tố khác như đông máu, nội tiết tố, protein, muối khoáng.

  • Tế bào hồng cầu

Hồng cầu chiếm số lượng nhiều nhất, khoảng 96% chứa huyết sắc tố không có nhân và các bào quan. Trong hồng cầu chứa huyết sắc tố làm cho máu có màu đỏ.

Hồng cầu có hình tròn, dạng tế bào có hình đĩa hai mặt lõm, với kích thước rất nhỏ mà mắt thường không nhìn thấy được.

Nhiệm vụ của tế bào hồng cầu: Vận chuyển khí oxy (O2) từ phổi đến các mô và nhận lại khí cacbonic (CO2) từ các mô trở về phổi để thải bỏ.

Vòng đời trung bình của hồng cầu là 120 ngày tính từ ngày trưởng thành. Khi hồng cầu già chúng sẽ bị tiêu hủy ở lách và gan.

Tủy đỏ tham gia vào quá trình tạo máu, sản sinh các hồng cầu mới để thay thế và duy trì lượng hồng cầu đã mất trong cơ thể.

Các chỉ số của hồng cầu bao gồm: số lượng hồng cầu, thể tích khối hồng cầu (Hct), lượng huyết sắc tố (Hb), thể tích trung bình hồng cầu, lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu, nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu. Các chỉ số trên để xác định hồng cầu bình thường hay bất thường.

Đặc điểm tế bào máu
Hồng cầu là thành phần chiếm số lượng lớn trong tế bào máu

Đủ lượng hồng cầu da và niêm mạc sẽ có màu hồng khỏe mạnh. Nếu thiếu hồng cầu, da, niêm mạc nhợt nhạt, người uể oải, mệt mỏi.

  • Tế bào bạch cầu

Bạch cầu sinh ra từ tủy xương, chiếm khoảng 3% là một phần quan trọng của hệ miễn dịch

Bạch cầu nằm trong máu là chủ yếu tuy nhiên vẫn có một lượng lớn trú ngụ ở các mô của cơ thể có làm nhiệm vụ bảo vệ bằng cách phát hiện và tiêu diệt các yếu tố gây ra bệnh.

Khi cơ thể gặp phải tình trạng nhiễm khuẩn hoặc nhiễm ký sinh trùng, số lượng bạch cầu sẽ tăng lên để giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng chống lại các tác nhân gây bệnh. Khi hết nhiễm trùng thì bạch cầu sẽ trở lại mức bình thường. Có thể thấy bạch cầu có nhiệm vụ chữa lành vết thương bằng cách ngăn ngừa bị nhiễm trùng vết thương từ những vi khuẩn bên ngoài, tiêu thụ các các tế bào chết, mô mảnh và các tế bào hồng cầu cũ.

Tế bào bạch cầu giúp bảo vệ cơ thể tránh khỏi các vi khuẩn bên ngoài như vi khuẩn gây dị ứng, bảo vệ cơ thể khỏi các tế bào biến thể dạng như tế bào gây ung thư.

  • Tiểu cầu

Tiểu cầu là những mảnh tế bào rất nhỏ, nhỏ hơn nhiều so với hồng cầu hay bạch cầu. Tiểu cầm chiếm khoảng 1%.

Tiểu cầu có chức năng cầm máu bằng cách tiểu cầu tập hợp lại với nhau hình thành nút tiểu cầu, tạo ra cục máu đông dẫn đến hiện tượng ngưng chảy máu.

Giúp thành mạch máu mềm mại, dẻo dai vì tiểu cầu còn có thể làm “trẻ hóa” tế bào nội mạc.

Giai đoạn sống của tiểu cầu tính từ ngày trưởng thành là từ 7 – 10 ngày. Tủy xương cũng là nơi sản sinh ra tiểu cầu.

Đặc điểm tế bào máu
Tiểu cầu được sản sinh ra từ tủy xương

2. Những biểu hiện khi tế bào máu có vấn đề

  • Người bệnh có cảm giác mệt mỏi nhưng không rõ nguyên nhân.
  • Cảm thấy khó chịu trong người, lo lắng, bất an.
  • Xuất hiện những cơn sốt vặt, không rõ nguyên nhân có kèm theo tình trạng nhiễm trùng trên cơ thể.
  • Khó thở, yếu cơ.
  • Xuất hiện những vết bầm tím trên cơ thể không rõ nguyên nhân.
  • Vết thương trên cơ thể lâu lành.

Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường trên, người bệnh nên chủ động tới cơ sở y tế khám chữa bệnh để được xét nghiệm máu. Nên khám sức khỏe tổng quát định kỳ nhằm phát hiện sớm các nguy cơ gây bất thường các thành phần của máu để có biện pháp can thiệp kịp thời.

Vì sao nên khám tổng quát tại ?

  • Khám sức khỏe tổng quát tại khác hoàn toàn với việc kiểm tra sức khỏe thông thường, mỗi gói khám sức khỏe được thiết kế có tính khoa học và thực tiễn tiếp cận mục đích khám của từng gói khám.
  • Phát hiện sớm các bệnh, kết hợp can thiệp điều trị cho người bệnh một cách toàn diện nhất.
  • Giúp tầm soát sớm các bệnh lý nguy hiểm, ung thư.
  • Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa, dày dặn kinh nghiệm trong việc khám phát hiện bệnh, tư vấn và kết hợp điều trị bệnh toàn diện.
  • Hệ thống trang thiết bị tiên tiết đạt tiêu chuẩn, giúp cho việc đánh giá và đưa ra chẩn đoán chính xác

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Ho Rát Họng Có Đờm
Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Ho Rát Họng Có Đờm

Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.

[Góc giải đáp] Viêm Phế Quản Có Lây Không?
[Góc giải đáp] Viêm Phế Quản Có Lây Không?

Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.

Triệu Chứng Ho Sốt Đau Họng
Triệu Chứng Ho Sốt Đau Họng

Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.

Tìm Hiểu Và Phòng Tránh Các Bệnh Về Họng
Tìm Hiểu Và Phòng Tránh Các Bệnh Về Họng

Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.

Dấu Hiệu Viêm Phổi Ở Trẻ Nhỏ Do Vi Khuẩn Mycoplasma
Dấu Hiệu Viêm Phổi Ở Trẻ Nhỏ Do Vi Khuẩn Mycoplasma

Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm

Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí

  • Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí
  • Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí
  • Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí

Dạ em có cắt mí được 6 tháng rồi ạ. Thì sau khi cắt mí 6 tháng, ở mắt phải (mắt khoanh tròn) em thấy có nếp gấp màu trắng ở đó còn mắt trái không có. Em không biết sau này có hết không ạ? Ảnh em nhắm mắt là sau 4 tháng thì cả hai mắt có đường màu trắng nhưng sau thì mắt trái hết rồi ạ. Và có một thắc mắc khác là lúc em cắt chỉ sau 7 ngày thì thấy mắt phải (mắt khoanh tròn), đường mí không vào đầu mắt ạ, còn mắt trái thì vào đầu mắt nên tự nhiên hơn, em không biết sau này nếu sửa lại thì có sửa cho mí mắt phải vào đầu mắt được không ạ?

  •  3 năm trước
  •  0 trả lời
  •  910 lượt xem
Video có thể bạn quan tâm
Tin liên quan
Thiếu máu ác tính: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị
Thiếu máu ác tính: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị

Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.

Thiếu máu do thiếu sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Thiếu máu do thiếu sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Thiếu máu là tình trạng không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu.

Liều lượng sắt cần bổ sung khi bị thiếu máu
Liều lượng sắt cần bổ sung khi bị thiếu máu

Bổ sung sắt hàng ngày là biện pháp để kiểm soát tình trạng thiếu máu do thiếu sắt. Có thể tăng lượng sắt cho cơ thể bẳng cách ăn nhiều thực phẩm giàu sắt hoặc dùng chế phẩm bổ sung sắt.

Nên ăn những loại thực phẩm nào khi bị thiếu máu?
Nên ăn những loại thực phẩm nào khi bị thiếu máu?

Một trong các biện pháp để điều trị thiếu máu là điều chỉnh lại chế độ ăn uống. Người bị thiếu máu cần ăn nhiều thực phẩm giàu sắt và các vitamin khác cần thiết cho quá trình sản xuất hemoglobin và hồng cầu.

Trẻ Hóa Da Bằng Liệu Pháp Chất Tiết Tế Bào Gốc (Exosome) 
Trẻ Hóa Da Bằng Liệu Pháp Chất Tiết Tế Bào Gốc (Exosome) 

Chất tiết tế bào gốc là một loại tế bào đặc biệt có khả năng chuyển hóa thành các tế bào chuyên hóa khác trong cơ thể. Ứng dụng của chất tiết tế bào gốc có thể bao gồm điều trị các vấn đề lão hóa, chấn thương tế bào, và các bệnh lý khác.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây