Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập248
  • Thành viên online1
  • Máy chủ tìm kiếm95
  • Khách viếng thăm152
  • Hôm nay39,291
  • Tháng hiện tại1,641,901
  • Tổng lượt truy cập39,069,523

Chẩn đoán và điều trị viêm tụy- Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

I-Chẩn đoán

A-Dấu hiệu và triệu chứng

  • Đau bụng: vùng thượng vị; có thể nhói về phía sau lưng  
  • Buồn nôn và/hoặc nôn mửa 
  • Sốt
  • Tụt huyết áp/shock
  • Vàng da
  • Liệt ruột
  • Tràn dịch màng phổi
  • Biến đổi màu sắc vùng hông (dấu hiệu Grey Turner)
  • Biến đổi màu sắc vùng rốn (dấu hiệu Cullen)

B-Bệnh sử

Viêm tuỵ cấp

  • Uống rượu
  • Tiền sử gia đình có sỏi túi mật
  • Sử dụng thuốc

Viêm tụy mạn

  • Uống rượu
  • Các dấu hiệu của tiêu mỡ
  • Dấu hiệu của tăng đường huyết

C-Cận lâm sàng

1-Xét Nghiệm
Viêm tuỵ cấp:

  • Tăng amylase huyết thanh (amylase P)
  • Tăng lipase huyết thanh
  • Tăng (nhẹ) alanine aminotransferase (ALT) và/hoặc aspartate aminotransferase (AST), khi kết hợp với viêm gan rượu hoặc sỏi ống mật chủ
  • Tăng alkaline phosphatase (nhẹ), khi kết hợp với viêm gan do rượu hoặc sỏi ống mật chủ
  • Tăng bilirubin máu, khi kết hợp với viêm gan do rượu hoặc sỏi ống mật chủ
  • Glucose máu tăng, trong những trường hợp bệnh trầm trọng
  • Canxi giảm, trong trường hợp bệnh nặng
  • Bạch cầu: 10.000-25.000

Viêm tụy mạn

  • Xét nghiệm đôi khi bình thường
  • Tăng đường huyết
  • Tiêu phân mỡ
  • Có thể có đợt cấp giống viêm tụy cấp
  • Tăng alkaline phosphatase, bilirubin

2-Chẩn đoán phân biệt

Viêm tuỵ cấp

  • Thủng loét tiêu hoá
  • Viêm túi mật cấp
  • Sỏi ống mật chủ
  • Macroamylase máu, macrolipase máu
  • Tắc mạch máu mạc treo và/hoặc hoại tử
  • Thủng tạng
  • Tắc ruột
  • Phình động mạch chủ

Viêm tụy mạn

  • Ung thư tuỵ
  • Một số tình trạng kém hấp thu khác
  • Các nguyên nhân gây tắc mật khác

II-Điều trị

A-Biện pháp chung

  • P=pain control: kiểm soát đau bằng Meperidine
  • A=arrest shock: chống sốc bằng dung dịch truyền tĩnh mạch
  • N=nasogastric tube for vomiting: ống thông dạ dày nếu có nôn ói
  • C=calcium monitoring:theo dõi nồng độ calcium
  • R=renal evaluation: đánh giá chức năng thận
  • E=ensure pulmonary function: Bảo đảm chức năng hô hấp
  • A=antibiotics: kháng sinh
  • S=surgery: phẫu thuật hoặc một số thủ thuật đặc biệt trong những trường hợp được chọn lựa

B-Chế độ ăn kiêng

  • Đối với viêm tụy cấp: Bắt đầu chế độ ăn uống sau khi các triệu chứng đau đớn đã hết và nhu động ruột đã phục hồi; cho ăn một lượng carbohydrate, chất béo, và protein thực phẩm thấp. Tăng dần khẩu phần nếu dung nạp tốt. Không cho ăn bằng đường miệng, nếu bệnh nhân ói mửa.
  • Nuôi ăn hoàn toàn bằng đường tĩnh mạch nếu không dung nạp bằng dường miệng (không ăn mỡ nếu triglycerides tăng cao)
  • Viêm tụy mạn: ăn nhiều bữa nhỏ giàu protein. Chỉnh lại số lượng nếu có đái tháo đường.

C-Hoạt động

  • Viêm tuỵ cấp: Thường là nghỉ ngơi tại giường, mặc dù ngồi trên ghế có thể sẽ cảm thấy thoải mái hơn
  • Viêm tụy mạn: hoạt động không hạn chế

D-Thuốc men

Viêm tuỵ cấp:

  • Meperidine (Demerol) 50-100 mg TB/TM mỗi 3-4h
  • Kháng sinh
  • Somatostatin

Viêm tuỵ mạn:

  • Giảm đau: acetaminophen (Tylenol), acetaminophen / oxycodone (Tylox), hydrocodone acetaminophen (Vicodin), propoxyphene napsylate
  • Bổ sung enzyme tuỵ (Pancrease MT, Creon)
  • Thuốc chặn H2 (giảm acid dạ dày, tăng khả dụng của các men tuỵ)

E-Chống Chỉ Định

  • Normeperidine, một chất chuyển hoá của meperidine, có khả năng tích lũy sau một vài ngày dùng thuốc đều đặn. Có thể gây ra tình trạng thay đổi tâm thần hay co giật.
  • Dị ứng kháng sinh
  • Cẩn thận: Lệ thuộc thuốc gây nghiện
  • Một số tương tác đáng kể: Tham khảo hướng dẫn điều trị của mỗi loại thuốc.

F-Phẫu Thuật

  • Viêm tụy cấp-->hoại tử nhiễm trùng: rửa ổ bụng
  • Viêm tuỵ mạn-->đau: dẫn lưu nang giả tụy

Nguồn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây