1

Các rối loạn đông máu có thể gặp trong hồi sức cấp cứu

Rối loạn đông máu (RLĐM) là một vấn đề thường gặp ở những bệnh nhân nặng, đặc biệt tại khoa Hồi sức cấp cứu. RLĐM thường do nhiều nguyên nhân và biểu hiện lâm sàng rất đa dạng.

Mỗi nguyên nhân cần phải có những phác đồ điều trị đặc hiệu và điều trị hỗ trợ khác nhau. Gần đây những hiểu biết sâu hơn về bệnh nguyên và điều trị lâm sàng các rối loạn đông máu đã giúp ích cho việc chẩn đoán và xác định chiến lược điều trị tối ưu.

1. Rối loạn đông máu là gì?

Rối loạn đông máu là hội chứng máu chảy mà không đông lại như bình thường do sự thiếu hụt các yếu tố đông máu. Cụ thể, với những người bình thường, khi bị chảy máu, các tiểu cầu sẽ kết dính với nhau bởi các yếu tố đông máu, các cục máu đông được hình thành giúp cầm máu. Tuy nhiên, ở những người bị rối loạn đông máu, do các yếu tố đông máu bị thiếu hoặc hoạt động không bình thường khiến máu chảy liên tục và khó cầm.

Các yếu tố thiếu hụt có thể là do protein trong máu hoặc protein có tồn tại nhưng hoạt động không bình thường khiến máu khó đông. Thời gian để điều trị rối loạn đông máu là rất dài.

Nguyên nhân của RLĐM:

  • Nhiễm khuẩn (52%): là yếu tố nguy cơ cao nhất của rối loạn đông máu (giảm tiểu cầu do giảm sinh, tăng phá hủy, tăng tiêu thụ tại lách, giảm các yếu tố đông máu).
  • Đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC): chiếm 25%, là biến chứng của rất nhiều bệnh nguyên như nhiễm khuẩn, chấn thương, các biến chứng sản khoa...
  • Mất máu nặng (8%).
  • Huyết khối vi mạch (1%): ban huyết khối giảm tiểu cầu tắc mạch (thrombocytopenia thrombotic pupura - TTP), hội chứng tan máu tăng ure huyết (hemolytic uremic syndrome - HUS) là những bệnh cảnh hiếm gặp.
  • Giảm tiểu cầu do Heparin (Heparin Induced Thrombocytopenia - HIT), bệnh nhân trong hồi sức thường phải dùng Heparin (trọng lượng phân tử thấp hoặc không phân đoạn) để dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu, lọc máu...
  • Giảm tiểu cầu do thuốc (10%): Quinine, điều trị hóa chất, thuốc chẹn kênh calci, các thuốc khác.
  • Giảm tiểu cầu do miễn dịch (3%): hội chứng kháng Phospholipid hoặc Lupus ban đỏ hệ thống...
  • Sau ghép tủy xương (10%).
  • Mang thai/ sau đẻ (21%).
  • Các rối loạn khác: ung thư (10%), tăng huyết áp ác tính...

Biểu hiện lâm sàng:

  • Chảy máu quá nhiều sau chấn thương hoặc phẫu thuật, sau khi nhổ răng hoặc khám nha khoa.
  • Chảy máu bất thường không rõ nguyên nhân mặc dù chỉ ở mức độ trung bình.
  • Chảy máu cam thường xuyên và kéo dài.
  • Xuất huyết dưới da và niêm mạc: dạng chấm, dạng ban hay mảng bầm tím...
  • Phân hoặc nước tiểu có máu.
  • Sưng đau các cơ khớp.
  • Phụ nữ mắc rối loạn máu đông sẽ tăng lưu lượng máu trong thời kỳ kinh nguyệt.
  • Mệt mỏi và khó thở như thiếu máu.
  • Nôn mửa kéo theo máu.
  • Rối loạn ý thức.
  • Sốt.

 

Các rối loạn đông máu có thể gặp trong hồi sức cấp cứu
Chảy máu cam thường xuyên cảnh báo bệnh rối loạn đông máu

2. Các rối loạn đông máu có thể gặp trong hồi sức cấp cứu

Mất máu nặng: Mất máu nặng là một trong những nguyên nhân gây nguy cơ rối loạn đông máu trong hồi sức cấp cứu.

Huyết khối vi mạch: Ban huyết khối giảm tiểu cầu tắc mạch, hội chứng tan máu tăng ure huyết là những bệnh cảnh hiếm gặp gây gây rối loạn đông máu.

Suy giảm tiểu cầu: Một số bệnh ung thư làm giảm mức độ tiểu cầu trong máu, khiến tiểu cầu bị tổn thương về hình thái và chức năng trong đó chức năng đông máu không thể hoạt động bình thường dẫn đến máu khó đông.

Mắc các bệnh lý nhiễm trùng, bệnh mãn tính: Các bệnh ung thư gan, viêm gan, xơ gan, ung thư tuyến tụy... gây tổn thương thành mạch. Cấu trúc thành mạch bị biến đổi làm cho thành mạch tổn thương, kém bền vững gây ra nguy cơ dễ bị chảy máu.

Nhiễm khuẩn: Cơ thể bị nhiễm khuẩn hoặc nhiễm độc làm fibrin bị tiêu hủy ngăn cản quá trình đông máu.

Những tai biến sản khoa, sau các ca phẫu thuật: Những tai biến sản khoa, các ca phẫu thuật là một trong những nguyên nhân gây nguy cơ rối loạn đông máu trong hồi sức.

Sử dụng thuốc: Các loại thuốc kháng sinh, thuốc chống đông máu, thuốc kháng ung thư sẽ ngăn chặn sự tăng trưởng và tái tạo những mạch máu mới dẫn đến rối loạn đông máu. Một số thuốc như: quinine, thuốc điều trị hóa chất, thuốc chẹn kênh calci,...

Nhóm máu: Nhóm máu có liên quan đến rối loạn đông máu. Những người có nhóm máu O sẽ có nồng độ các yếu tố đông máu thấp hơn những người có nhóm máu A,B và AB. Do đó, những người có nhóm máu O sẽ dễ có nguy cơ bị rối loạn đông máu và chảy máu nặng hơn.

Các rối loạn đông máu có thể gặp trong hồi sức cấp cứu
Sử dụng thuốc có thể gây rối loạn đông máu có thể gặp trong hồi sức cấp cứu

 

3. Xử trí các rối loạn đông máu có thể gặp trong hồi sức cấp cứu

3.1. Nguyên tắc xử trí

  • Điều trị bệnh nguyên là chính;
  • Điều trị các nguyên nhân rối loạn đông máu;
  • Điều trị thay thế và điều trị hỗ trợ.

3.2. Xử trí

Việc đầu tiên cần làm là cầm máu, ổn định các chức năng sống, bồi phụ thể tích... Sau đó, tùy theo nguyên nhân gây rối loạn đông máu trong hồi sức cấp cứu để xử trí phù hợp. Cụ thể:

  • Rối loạn đông máu do giảm tiểu cầu
    • Truyền tiểu cầu;
    • Khi tiểu cầu > 100.000/μl chứng tỏ bệnh đã hồi phục thì bổ sung thêm Warfarin và duy trì chất ức chế Thrombin trực tiếp cho đến khi đạt được điều trị bằng Warfarin.
  • Đông máu nội mạch rải rác
    • Bổ sung chế phẩm máu;
    • Thuốc chống đông (ngừng thuốc chống đông khi nghiệm pháp rượu âm tính, D – dimer giảm và tiểu cầu tăng trở lại);
    • Thuốc điều trị tiêu sợi huyết (chỉ định khi có biểu hiện tiêu sợi huyết thứ phát tăng cao, lâm sàng có chảy máu nặng, Fibrinogen tiếp tục giảm, D – dimer tăng cao);
    • Transamin tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg x 2 – 4 lần/ ngày.
Các rối loạn đông máu có thể gặp trong hồi sức cấp cứu
Bổ sung các chế phẩm máu cho người bệnh
  • TTP/HUS:
  • Thay huyết tương (PEX) kết hợp hoặc truyền Globulin miễn dịch với điều trị hỗ trợ (hồi sức tuần hoàn, hô hấp, thận nhân tạo ...).
  • Điều trị TTP: Chỉ truyền khối tiểu cầu khi có chảy máu nguy hiểm; không thiếu hụt ADAMTS 13; không dùng Corticoid Tiếp tục PEX cho đến khi đáp ứng; bắt đầu PEX hằng ngày, với plasma.
  • Rối loạn đông máu do thiếu hụt các yếu tố đông máu:
  • Điều trị bệnh chính kết hợp với điều trị thay thế các yếu tố đông máu.
  • Điều trị thay thế: Bổ sung Vitamin K bằng tiêm đường tĩnh mạch, dưới da, tiêm bắp hoặc đường uống; truyền Plasma tươi đông lạnh 10 - 15 ml/ kg (4 -6 đơn vị) và tiểu cầu trong trường hợp có chảy máu hoạt động.

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Ho Rát Họng Có Đờm
Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Ho Rát Họng Có Đờm

Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.

[Góc giải đáp] Viêm Phế Quản Có Lây Không?
[Góc giải đáp] Viêm Phế Quản Có Lây Không?

Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.

Triệu Chứng Ho Sốt Đau Họng
Triệu Chứng Ho Sốt Đau Họng

Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.

Tìm Hiểu Và Phòng Tránh Các Bệnh Về Họng
Tìm Hiểu Và Phòng Tránh Các Bệnh Về Họng

Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.

Dấu Hiệu Viêm Phổi Ở Trẻ Nhỏ Do Vi Khuẩn Mycoplasma
Dấu Hiệu Viêm Phổi Ở Trẻ Nhỏ Do Vi Khuẩn Mycoplasma

Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm

Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí

  • Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí
  • Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí
  • Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí

Dạ em có cắt mí được 6 tháng rồi ạ. Thì sau khi cắt mí 6 tháng, ở mắt phải (mắt khoanh tròn) em thấy có nếp gấp màu trắng ở đó còn mắt trái không có. Em không biết sau này có hết không ạ? Ảnh em nhắm mắt là sau 4 tháng thì cả hai mắt có đường màu trắng nhưng sau thì mắt trái hết rồi ạ. Và có một thắc mắc khác là lúc em cắt chỉ sau 7 ngày thì thấy mắt phải (mắt khoanh tròn), đường mí không vào đầu mắt ạ, còn mắt trái thì vào đầu mắt nên tự nhiên hơn, em không biết sau này nếu sửa lại thì có sửa cho mí mắt phải vào đầu mắt được không ạ?

  •  3 năm trước
  •  0 trả lời
  •  1043 lượt xem
Video có thể bạn quan tâm
MỘT NGÀY THEO CHÂN MC KHÁNH VY THỰC HIỆN QUI TRÌNH "HIẾN" YÊU THƯƠNG CHO CÁC BỆNH NHI MỘT NGÀY THEO CHÂN MC KHÁNH VY THỰC HIỆN QUI TRÌNH "HIẾN" YÊU THƯƠNG CHO CÁC BỆNH NHI 05:24
MỘT NGÀY THEO CHÂN MC KHÁNH VY THỰC HIỆN QUI TRÌNH "HIẾN" YÊU THƯƠNG CHO CÁC BỆNH NHI
Có mặt từ sáng sớm, MC Khánh Vy an toàn nhẹ nhàng vượt qua hàng rào khai báo y tế vô cùng bài bản chặt chẽ tại BV, cô gái đáng yêu tay xách nách...
 5 năm trước
 1868 Lượt xem
GIỚI THIỆU VẮC XIN MỚI PHÒNG BỆNH THỦY ĐẬU - BÍ QUYẾT PHÒNG BỆNH MÙA ĐÔNG XUÂN CHO TRẺ EM VÀ NGƯỜI LỚN GIỚI THIỆU VẮC XIN MỚI PHÒNG BỆNH THỦY ĐẬU - BÍ QUYẾT PHÒNG BỆNH MÙA ĐÔNG XUÂN CHO TRẺ EM VÀ NGƯỜI LỚN 03:00
GIỚI THIỆU VẮC XIN MỚI PHÒNG BỆNH THỦY ĐẬU - BÍ QUYẾT PHÒNG BỆNH MÙA ĐÔNG XUÂN CHO TRẺ EM VÀ NGƯỜI LỚN
Vắc xin Varilrix dành cho trẻ em từ 9 tháng tuổi và người lớn - duy nhất có tại Hệ thống trung tâm tiêm chủng VNVC, cho hiệu quả phòng bệnh lên đến...
 5 năm trước
 1501 Lượt xem
KHÔNG CÒN BỐC SỐ - QUÊN ĐI NỖI LO XẾP HÀNG - Dịch vụ đặt lịch miễn phí tại Bệnh Viện Nhi Đồng KHÔNG CÒN BỐC SỐ - QUÊN ĐI NỖI LO XẾP HÀNG - Dịch vụ đặt lịch miễn phí tại Bệnh Viện Nhi Đồng 01:43
KHÔNG CÒN BỐC SỐ - QUÊN ĐI NỖI LO XẾP HÀNG - Dịch vụ đặt lịch miễn phí tại Bệnh Viện Nhi Đồng
Cảnh ba mẹ “tay xách, nách mang” đưa con đi khám sớm sẽ không còn nữa với 5 phút đặt lịch tại nhà️
 5 năm trước
 1612 Lượt xem
Tin liên quan
Tinh dầu bạc hà có tác dụng gì đối với hội chứng ruột kích thích (IBS)?
Tinh dầu bạc hà có tác dụng gì đối với hội chứng ruột kích thích (IBS)?

Hội chứng ruột kích thích (irritable bowel syndrome – IBS) là một rối loạn tiêu hoá gây ra các triệu chứng như đau bụng, đầy hơi, chướng bụng, tiêu chảy và táo bón. Nguyên nhân chính xác gây ra hội chứng này vẫn chưa được xác định nhưng các tác nhân kích hoạt triệu chứng gồm có mốt số loại thực phẩm, đồ uống và stress.

Xông Hơi Trị Cảm Cúm: Những Điều Cần Biết!
Xông Hơi Trị Cảm Cúm: Những Điều Cần Biết!

Đã từ lâu, xông hơi trị cảm được nhiều người, nhiều thế hệ sử dụng như một biện pháp giải cảm và phòng ngừa bệnh cảm cúm. Tuy nhiên, không phải lúc nào biện pháp xông hơi trị cảm cũng nên được sử dụng.

Nồng độ sắt có lợi cho sức khỏe tim mạch nhưng lại làm tăng nguy cơ đột quỵ
Nồng độ sắt có lợi cho sức khỏe tim mạch nhưng lại làm tăng nguy cơ đột quỵ

Sắt là một khoáng chất cần thiết trong cơ thể con người. Sắt tham gia vào quá trình hình thành hồng cầu – các tế bào máu có nhiệm vụ vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Nồng độ sắt thấp hay thiếu sắt sẽ gây mệt mỏi và làm giảm khả năng chống lại nhiễm trùng của cơ thể. Nhưng điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ sắt quá cao?

Thiếu máu ác tính: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị
Thiếu máu ác tính: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị

Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.

Thiếu máu do thiếu sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Thiếu máu do thiếu sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Thiếu máu là tình trạng không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây