1

Các bệnh lý mạch máu của tủy sống (Phần 2)

Kiến thức về bệnh cảnh kèm theo, biểu hiện lâm sàng, và các kỹ thuật theo dõi đương thời có thể cho phép chẩn đoán nhanh thiếu máu cục bộ tủy sống, khi đó các liệu pháp điều trị có thể được áp dụng với khả năng thành công cao nhất. Phần này sẽ khảo sát tỉ mỉ biểu hiện lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, và các lựa chọn điều trị của bệnh lý tiềm tàng khả năng gây phá hủy nặng nề tổ chức tủy sống này.

1. Dịch tễ học, các yếu tố nguy cơ nhồi máu tủy sống

Nhồi máu tủy sống được thống kê chiếm chỉ 1% đến 2% tất cả các đột quỵ thiếu máu cục bộ và 5% đến 8% tất cả các bệnh lý tủy sống. Tuy nhiên, thiếu máu cục bộ tủy sống gặp trong 4% đến 33% các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ rõ ràng nhất của bệnh: phẫu thuật động mạch chủ ngực-bụng.

Các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ đặc biệt này bao gồm những người có phẫu thuật trải rộng giữa T6 và L2, mổ mở, lóc tách động mạch chủ cấp, phẫu thuật phình động mạch chủ bụng, tuổi cao, có các yếu tố nguy cơ mạch máu, và có xơ vữa động mạch chủ.

Cơ chế của thiếu máu cục bộ thường là nhiều yếu tố và liên quan đến thuyên tắc mạch do xơ vữa, thắt hoặc tắc các nhánh theo từng đoạn của động mạch chủ, và giảm tưới máu do đích huyết áp thấp thường được sử dụng để giảm chảy máu trong phẫu thuật.

2. Nguyên nhân nhồi máu tủy sống

2.1 Liên quan đến phẫu thuật, thủ thuật

  • Phẫu thuật động mạch chủ
  • Chụp mạch đốt sống
  • Trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể (ECMO)
  • Bơm bóng đối xung trong động mạch chủ
  • Nút động mạch thận

2.2 Thuyên tắc mạch

  • Huyết khối từ tim (ví dụ: rung nhĩ, viêm nội tâm mạc, tắc mạch nghịch thường)
  • Thuyên tắc mạch sụn xơ
  • Bệnh giảm áp
  • Thuyên tắc do xơ vữa động mạch chủ

2.3 Lóc tách

  • Động mạch chủ
  • Động mạch đốt sống
  • Động mạch dưới đòn

2.4 Viêm mạch máu

  • Giang mai
  • Varicella-zoster virus
  • Viêm mạch hệ thống (ví dụ: viêm nút nhiều động mạch)
  • Viêm động mạch hệ thần kinh trung ương nguyên phát

2.5 Xơ vữa

  • Tắc đoạn động mạch do xơ vữa hoặc vỡ mảng xơ vữa

 

Các bệnh lý mạch máu của tủy sống (Phần 2)
Tình trạng xơ vữa động mạnh có thể gây tắc đoạn động mạch

2.6 Hạ huyết áp hệ thống

  • Ngừng tim

2.7 Dị dạng mạch máu

  • Rò động-tĩnh mạch màng cứng tủy
  • Dị dạng động-tĩnh mạch tủy

2.8 Tình trạng tăng đông

  • Bệnh lý ác tính
  • Động máu rải rác trong lòng mạch (DIC)
  • Bệnh hồng cầu hình liềm
  • Hội chứng kháng thể kháng phospholipid
  • Tăng Homocysteine máu

Sự di chuyển ngược của các mảnh huyết khối của nhân nhày từ hệ mạch máu đốt sống đến các động mạch rễ-hành bị nghi ngờ là cơ chế đằng sau thuyên tắc mạch sụn xơ. Nguyên nhân này hay gặp hơn ở người trẻ, trái ngược với đỉnh lưu hành của nhồi máu tủy sống ở các thập kỷ thứ 6 và thứ 7 của đời người.

Thuyên tắc của nhân nhày gây ra do gắng sức thể chất, chấn thương, hoặc nghiệm pháp Valsalva và có thể chịu trách nhiệm cho 5% các nhồi máu tủy sống. Bệnh lý tủy sống do sóng vỗ là một tình trạng điển hình gặp ở người mới tập lướt sóng mà thường có tư thế nằm sấp ưỡn quá mức cột sống ngực và cổ trong thời gian dài.

Trong khi sinh bệnh học đầy đủ của tình trạng này còn chưa được biết, thuyên tắc sụn xơ vẫn bị nghi ngờ. Nhiễm trùng hoặc viêm mạch tự miễn có lẽ là rất hiếm khi gây ra một bệnh lý tủy sống tiến triển do thiếu máu cục bộ tủy sống, mặc dù bệnh thường ảnh hưởng đến các cơ quan khác, và nó có thể cũng đi kèm với các biểu hiện chảy máu. Mặc dù đã mở rộng thăm dò chẩn đoán, 20% đến 40% các ca bệnh nhồi máu tủy sống vẫn là vô căn.

 

Các bệnh lý mạch máu của tủy sống (Phần 2)
MRI nhồi máu tủy sống

 

3. Biểu hiện lâm sàng nhồi máu tủy sống

Thiếu máu cục bộ động mạch tủy trước là hay gặp nhất. Hình thái lâm sàng thiếu máu cục bộ động mạch tủy sau và toàn bộ tủy sống có khả năng là ít gặp nhất. Hơn 1/3 các bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng một bên hoặc một hội chứng lâm sàng chưa được phân loại.

Một khởi phát đột ngột triệu chứng là hay gặp nhất trong nhồi máu tủy sống, mặc dù các triệu chứng có thể tiến triển nặng lên qua vài giờ. Bệnh nhân thuyên tắc sụn xơ có thể xuất hiện triệu chứng vài giờ sau biến cố tắc mạch.

Nhồi máu tủy sống quanh phẫu thuật xảy ra trong phẫu thuật ở một nửa số bệnh nhân, trong khi nửa còn lại có thiếu máu cục bộ muộn trong vòng 12 đến 48 giờ sau phẫu thuật.

Thiếu máu cục bộ muộn trong bối cảnh này thường gặp hơn với các kỹ thuật nội mạch và do vậy cần phải theo dõi thần kinh sát sao sau phẫu thuật, thủ thuật. Các cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua là hiếm gặp nhưng có thể báo trước nhồi máu thực sự sau đó.

Đau lưng hoặc đau cổ gặp trong khoảng 1/3 bệnh nhân, thường là kiểu rễ, có thể thoáng qua, và vị trí tương ứng với mức nhồi máu. Khu trú hay gặp nhất với một mức cảm giác là T10. Yếu lúc đầu là mềm với mất phản xạ gân xương, mặc dù các dấu hiệu neuron vận động trên điển hình rồi sẽ xuất hiện.

Tuy nhiên, các dấu hiệu neuron vận động trên có thể không bộc lộ ở mức tổn thương tủy nếu có tổn thương có ý nghĩa của các tế bào sừng trước tủy. Trong khi phần lớn nhồi máu tủy sống (65%) xảy ra ở đoạn tủy ngực dưới, các nhồi máu tủy cổ sẽ đi kèm với các biểu hiện lâm sàng nặng hơn, bao gồm biểu hiện thần kinh thực vật và các thiếu sót ở chi trên.

4. Đặc trưng hình ảnh nhồi máu tủy sống

Nhồi máu tủy sống là một chẩn đoán lâm sàng; tuy nhiên, hình ảnh có thể có ích để xác định chẩn đoán và loại trừ các khả năng khác. CT không có độ phân giải đủ để chẩn đoán nhồi máu tủy sống nhưng có thể có ích để loại trừ ép tủy do tụ máu ngoài màng cứng nếu MRI bị chống chỉ định.

Khách hàng có thể tham khảo thêm:

  • Lưu ý khi chụp cộng hưởng từ (MRI) não và tủy sống

MRI có thể thấy tăng tín hiệu trên T2 “giống bút chì” kéo dài trên các xung cắt đứng dọc do phù tủy độc tế bào. Tăng ngấm thuốc đối quang từ gadolinium thường không gặp trong giai đoạn cấp, và sự có mặt của dấu hiệu này sẽ đặt ra nghi vấn về các nguyên nhân khác. Teo tủy sống cuối cùng sẽ thay thế sưng phù trong pha mạn tính của bệnh.

Các biến đổi tín hiệu trên T2 có thể mất vài giờ đến vài ngày để bộc lộ, và độ nhạy do đó là thấp trong giai đoạn tối cấp. Trái lại, xung DWI có khả năng xác định được các biến đổi do thiếu máu cục bộ tối cấp trong tủy sống, nhưng độ nhạy là không hoàn hảo vì kích thước nhỏ của tủy sống và các nhiễu ảnh liên quan.

Độ nhạy chung đã được báo cáo của MRI trong chẩn đoán nhồi máu tủy sống khác nhau trong y văn, và sự khác nhau này có khả năng liên quan đến thời gian chụp từ khi khởi phát triệu chứng và độ nặng của bệnh (khả năng bắt được các bất thường hình ảnh tăng lên theo độ nặng của bệnh và khả năng thấy được biến đổi tín hiệu trên T2 tăng lên theo thời gian).

Hơn nữa, MRI có thể đưa ra các gợi ý về nguyên nhân của nhồi máu. Ví dụ, những bệnh nhân thuyên tắc mạch sụn xơ thường có bằng chứng của phình đĩa đệm tương ứng với vị trí có tổn thương tủy sống. Hình ảnh chụp mạch thường không được chỉ định trong nhồi máu tủy sống cấp tính trừ khi có nghi ngờ một rò động-tĩnh mạch màng cứng tủy sống hoặc một lóc tách động mạch chủ cấp chưa được xác định.

Bảng: Các hội chứng mạch máu tủy sống

 

Các bệnh lý mạch máu của tủy sống (Phần 2)
Các hội chứng mạch máu tủy sống

 

5. Chẩn đoán phân biệt nhồi máu tủy sống

 

Các bệnh lý bắt chước biểu hiện lâm sàng của nhồi máu tủy sống bao gồm ép tủy thứ phát do tụ máu ngoài màng cứng tủy, thoát vị đĩa đệm, áp xe ngoài màng cứng, hoặc tổn thương ác tính. Những kẻ bắt chước khác bao gồm viêm tủy cắt ngang tự miễn hoặc nhiễm trùng, chảy máu hoặc u nội tủy.

Nếu MRI không thể thực hiện hoặc không làm rõ được, xét nghiệm dịch não tủy (CSF) có thể là cần thiết. CSF đôi khi có thể thấy tăng nhẹ protein trong nhồi máu tủy sống, nhưng thường là bình thường.

 

6. Điều trị nhồi máu tủy sống

Nền tảng của điều trị thiếu máu cục bộ tủy sống là cải thiện tưới máu tủy sống bằng nâng huyết áp và giảm phản lực dịch não tủy thông qua dẫn lưu dịch não tủy. Nâng huyết áp bắt đầu với truyền dịch tiếp theo ngay sau đó là thuốc vận mạch mà được chỉnh liều để cải thiện triệu chứng hoặc các tác dụng phụ. Đặt một dẫn lưu thắt lưng có thể được cân nhắc với đích áp lực nội sọ là 8 mmHg đến 12 mmHg.

Cai liệu pháp này cần được thực hiện trong khi theo dõi sát khám thần kinh để đánh giá suy thoái thần kinh trong 24 đến 48 giờ. Mặc dù không được ủng hộ bởi các thử nghiệm lớn, cải thiện rõ trên lâm sàng đã được quan sát thấy ở một số bệnh nhân với cách tiếp cận này, do vậy cần thử điều trị trừ khi có chống chỉ định.

Theo dõi trong phẫu thuật với điện thế gợi cảm giác thân thểđiện thế gợi vận động, sử dụng các đường dẫn truyền thần kinh chậu - đùi (iliofemoral conduits), và đặt các dẫn lưu thắt lưng theo kinh nghiệm có thể được sử dụng cùng lúc (đặc biệt ở những bệnh nhân nguy cơ cao) để xác định và mở đường cho điều trị thiếu máu cục bộ tủy sống trong phẫu thuật mà không thể khám lâm sàng do bệnh nhân đang được gây mê.

Kinh nghiệm tái thông mạch máu với thuốc tiêu huyết khối chỉ có hạn chế ở các báo cáo ca lâm sàng và chống chỉ định ở bệnh nhân lóc tách động mạch chủ và mới phẫu thuật lớn trước đó. Corticosteroid chỉ được chỉ định cho bệnh nhân viêm mạch.

Hiện nay, không có bằng chứng nào đề xuất rằng liệu pháp hạ thân nhiệt cải thiện kết quả điều trị nhồi máu tủy sống, mặc dù duy trì thân nhiệt bình thường có thể làm giảm các tổn thương neuron thứ phát. Bệnh nhân cần được theo dõi tăng đường máu và hạ đường máu và điều trị nếu cần thiết. Liệu pháp oxy cao áp cần được sử dụng ở bệnh nhân nhồi máu tủy thứ phát do bệnh giảm áp.

Những bệnh nhân với tổn thương tủy cổ cao có nguy cơ cao hít phải do nuốt khó và yếu cơ bụng dẫn đến ho khạc yếu. Tất cả bệnh nhân nhồi máu tủy sống cần được theo dõi các vấn đề nội khoa kèm theo, bao gồm huyết khối tĩnh mạch sâuthuyên tắc mạch phổi, nhiễm trùng tiết niệu, và loét tì đè.

 

Các bệnh lý mạch máu của tủy sống (Phần 2)
Điều trị nhồi máu tủy sống cần được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa

7. Tiên lượng nhồi máu tủy sống

Trong khi có tới 1⁄4 bệnh nhân nhồi máu tủy sống sẽ tử vong, tiên lượng của những người sống sót có thể tốt hơn các báo cáo trước đây. Hồi phục các thiếu sót thần kinh có thể diễn biến dần dần trong nhiều năm sau nhồi máu.

Trong một nghiên cứu, 41% bệnh nhân ngồi xe lăn khi xuất viện đã bước đi được một đoạn trung bình sau 3 năm, và 1/3 bệnh nhân lưu sonde bàng quang khi ra viện thì có khả năng tự đi tiểu ở lần khám cuối cùng trong thời gian theo dõi.

Độ nặng trên lâm sàng là dấu hiệu tiên lượng mạnh nhất và đáng tin cậy nhất. Bệnh nhân với phân độ A và B theo Hiệp hội Tổn thương Tủy sống của Mỹ (ASIA) có khả năng cao nhất sẽ có kết cục nghèo nàn. Rối loạn chức năng bàng quang, cảm giác bản thể mất và dấu hiệu Babinski, và biến đổi tín hiệu trải dài trên MRI cũng đi kèm với tiên lượng tồi.

Tuy nhiên, ngay cả những bệnh nhân như vậy có thể cũng cải thiện, đặc biệt khi được thực hiện các phương pháp phục hồi chức năng hiện đại, và thực tế này cần được nhấn mạnh cho các bệnh nhân và gia đình của họ.

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Ho Rát Họng Có Đờm
Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Ho Rát Họng Có Đờm

Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.

[Góc giải đáp] Viêm Phế Quản Có Lây Không?
[Góc giải đáp] Viêm Phế Quản Có Lây Không?

Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.

Triệu Chứng Ho Sốt Đau Họng
Triệu Chứng Ho Sốt Đau Họng

Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.

Tìm Hiểu Và Phòng Tránh Các Bệnh Về Họng
Tìm Hiểu Và Phòng Tránh Các Bệnh Về Họng

Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.

Dấu Hiệu Viêm Phổi Ở Trẻ Nhỏ Do Vi Khuẩn Mycoplasma
Dấu Hiệu Viêm Phổi Ở Trẻ Nhỏ Do Vi Khuẩn Mycoplasma

Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm

Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí

  • Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí
  • Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí
  • Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí

Dạ em có cắt mí được 6 tháng rồi ạ. Thì sau khi cắt mí 6 tháng, ở mắt phải (mắt khoanh tròn) em thấy có nếp gấp màu trắng ở đó còn mắt trái không có. Em không biết sau này có hết không ạ? Ảnh em nhắm mắt là sau 4 tháng thì cả hai mắt có đường màu trắng nhưng sau thì mắt trái hết rồi ạ. Và có một thắc mắc khác là lúc em cắt chỉ sau 7 ngày thì thấy mắt phải (mắt khoanh tròn), đường mí không vào đầu mắt ạ, còn mắt trái thì vào đầu mắt nên tự nhiên hơn, em không biết sau này nếu sửa lại thì có sửa cho mí mắt phải vào đầu mắt được không ạ?

  •  3 năm trước
  •  0 trả lời
  •  886 lượt xem
Video có thể bạn quan tâm
"CUỘC ĐẠI PHẪU TÁCH DÍNH SONG NHI LỊCH SỬ" VÀO TOP 18 TRANH CỬ GIẢI THƯỞNG “ THÀNH TỰU Y KHOA VIỆT NAM 2020” "CUỘC ĐẠI PHẪU TÁCH DÍNH SONG NHI LỊCH SỬ" VÀO TOP 18 TRANH CỬ GIẢI THƯỞNG “ THÀNH TỰU Y KHOA VIỆT NAM 2020” 14:24
"CUỘC ĐẠI PHẪU TÁCH DÍNH SONG NHI LỊCH SỬ" VÀO TOP 18 TRANH CỬ GIẢI THƯỞNG “ THÀNH TỰU Y KHOA VIỆT NAM 2020”
Nhằm vinh danh những thiên thần khoác áo “blouse trắng” với những đóng góp giá trị Vì sức khỏe cộng đồng, Đài Tiếng nói Nhân dân TPHCM (VOH) phối...
 5 năm trước
 1369 Lượt xem
MỘT NGÀY THEO CHÂN MC KHÁNH VY THỰC HIỆN QUI TRÌNH "HIẾN" YÊU THƯƠNG CHO CÁC BỆNH NHI MỘT NGÀY THEO CHÂN MC KHÁNH VY THỰC HIỆN QUI TRÌNH "HIẾN" YÊU THƯƠNG CHO CÁC BỆNH NHI 05:24
MỘT NGÀY THEO CHÂN MC KHÁNH VY THỰC HIỆN QUI TRÌNH "HIẾN" YÊU THƯƠNG CHO CÁC BỆNH NHI
Có mặt từ sáng sớm, MC Khánh Vy an toàn nhẹ nhàng vượt qua hàng rào khai báo y tế vô cùng bài bản chặt chẽ tại BV, cô gái đáng yêu tay xách nách...
 5 năm trước
 1638 Lượt xem
GIỚI THIỆU VẮC XIN MỚI PHÒNG BỆNH THỦY ĐẬU - BÍ QUYẾT PHÒNG BỆNH MÙA ĐÔNG XUÂN CHO TRẺ EM VÀ NGƯỜI LỚN GIỚI THIỆU VẮC XIN MỚI PHÒNG BỆNH THỦY ĐẬU - BÍ QUYẾT PHÒNG BỆNH MÙA ĐÔNG XUÂN CHO TRẺ EM VÀ NGƯỜI LỚN 03:00
GIỚI THIỆU VẮC XIN MỚI PHÒNG BỆNH THỦY ĐẬU - BÍ QUYẾT PHÒNG BỆNH MÙA ĐÔNG XUÂN CHO TRẺ EM VÀ NGƯỜI LỚN
Vắc xin Varilrix dành cho trẻ em từ 9 tháng tuổi và người lớn - duy nhất có tại Hệ thống trung tâm tiêm chủng VNVC, cho hiệu quả phòng bệnh lên đến...
 5 năm trước
 1282 Lượt xem
KHÔNG CÒN BỐC SỐ - QUÊN ĐI NỖI LO XẾP HÀNG - Dịch vụ đặt lịch miễn phí tại Bệnh Viện Nhi Đồng KHÔNG CÒN BỐC SỐ - QUÊN ĐI NỖI LO XẾP HÀNG - Dịch vụ đặt lịch miễn phí tại Bệnh Viện Nhi Đồng 01:43
KHÔNG CÒN BỐC SỐ - QUÊN ĐI NỖI LO XẾP HÀNG - Dịch vụ đặt lịch miễn phí tại Bệnh Viện Nhi Đồng
Cảnh ba mẹ “tay xách, nách mang” đưa con đi khám sớm sẽ không còn nữa với 5 phút đặt lịch tại nhà️
 5 năm trước
 1333 Lượt xem
ĐĂNG KÝ 1 GÓI - 40 DANH MỤC KHÁM, TẦM SOÁT HƠN 80 BỆNH LÝ ĐĂNG KÝ 1 GÓI - 40 DANH MỤC KHÁM, TẦM SOÁT HƠN 80 BỆNH LÝ 01:16
ĐĂNG KÝ 1 GÓI - 40 DANH MỤC KHÁM, TẦM SOÁT HƠN 80 BỆNH LÝ
- Giảm tới 2 triệu các gói khám định kì- Tặng Voucher nhà hàng 5* trị giá 500K cho nhóm 4 người>> Đăng ký tại hotline: 093 223 2016 -...
 5 năm trước
 1178 Lượt xem
Tin liên quan
Thiếu máu ác tính: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị
Thiếu máu ác tính: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị

Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.

Thiếu máu do thiếu sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Thiếu máu do thiếu sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Thiếu máu là tình trạng không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu.

Liều lượng sắt cần bổ sung khi bị thiếu máu
Liều lượng sắt cần bổ sung khi bị thiếu máu

Bổ sung sắt hàng ngày là biện pháp để kiểm soát tình trạng thiếu máu do thiếu sắt. Có thể tăng lượng sắt cho cơ thể bẳng cách ăn nhiều thực phẩm giàu sắt hoặc dùng chế phẩm bổ sung sắt.

Nên ăn những loại thực phẩm nào khi bị thiếu máu?
Nên ăn những loại thực phẩm nào khi bị thiếu máu?

Một trong các biện pháp để điều trị thiếu máu là điều chỉnh lại chế độ ăn uống. Người bị thiếu máu cần ăn nhiều thực phẩm giàu sắt và các vitamin khác cần thiết cho quá trình sản xuất hemoglobin và hồng cầu.

Nồng độ sắt có lợi cho sức khỏe tim mạch nhưng lại làm tăng nguy cơ đột quỵ
Nồng độ sắt có lợi cho sức khỏe tim mạch nhưng lại làm tăng nguy cơ đột quỵ

Sắt là một khoáng chất cần thiết trong cơ thể con người. Sắt tham gia vào quá trình hình thành hồng cầu – các tế bào máu có nhiệm vụ vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Nồng độ sắt thấp hay thiếu sắt sẽ gây mệt mỏi và làm giảm khả năng chống lại nhiễm trùng của cơ thể. Nhưng điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ sắt quá cao?

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây