Biến chứng của khâu nối ruột
1. Biến chứng sớm của khâu nối ruột
1.1. Chảy máu
Thường gặp 24 giờ đầu sau mổ
1.1.1. Chảy máu miệng nối
Nguyên nhân:
- Cầm máu không kĩ hoặc do thắt buộc lúc mổ nghĩ là chặt (vì huyết áp thường hạ), sau về chảy lại.
- Còn lại ổ loét ở phía dạ dày chưa được cắt.
- Còn ổ loét của tá tràng để lại trong phẫu thuật không lấy được ổ loét tá tràng.
- Những nguyên nhân bệnh sinh: Dịch tụy tạng có khả năng gây ra và duy trì chảy máu (Dalannoy), dịch mật, dịch tá tràng tiếp xúc với diện khâu nối có thể tạo ra yếu tố không đông gây chảy máu (Reymond J.C).
- Cách khâu miệng nối không hợp lý.
- Triệu chứng
Bệnh nhân ít có biến đổi mạch, huyết áp. Nếu đặt sonde dạ dày thì thấy dịch dạ dày đỏ tươi dần lên (bình thường thì xanh hoặc nâu sẫm sau mổ). Nếu không đặt sonde thì chỉ khi bệnh nhân nôn ra mới biết. Rất ít những trường hợp nôn ra máu ồ ạt. Theo thống kê của Jordan và De Bakey, tỉ lệ chảy máu miệng nối là 3,4%.
- Điều trị
- Mức độ nhẹ dùng các thuốc cầm máu: Vitamin K, C, canxiclorua, Glanonitrin, Hemocapron...
- Rửa dạ dày bằng nước đá đang tan hoặc huyết thanh cho tới khi trong trở lại.
- Mức độ nặng hơn cho truyền máu, nếu dịch vẫn đỏ máu thì phải mổ lại để cầm máu.
1.1.2. Chảy máu trong ổ bụng
Nguyên nhân:
- Do tuột chỉ các mạch máu lớn.
- Do tổn thương lách khi giải phóng bờ cong lớn, khi tì kéo van gây chấn thương, khi kết thúc cuộc mổ hút, lau ở hố lách làm tổn thương lách...
- Triệu chứng:
- Bệnh nhân có hội chứng mất máu: nhợt nhạt, vật vã, vã mồ hôi, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt, xét nghiệm hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit đều giảm. Nếu có dẫn lưu từ ổ bụng ra sẽ có máu chảy ra ào ạt. Có thể khi nghi ngờ thì tách vết mổ
Kiểm tra hoặc chọc thăm dò.
- Điều trị:
Khẩn trương truyền máu tươi và mổ lại để cầm máu. Nếu do mạch máu thì nối ruột bằng cách thắt khâu. Nếu do tổn thương lách có thể khâu bảo tồn hoặc cắt lách.
1.2. Tắc miệng nối
- Nguyên nhân:
- Do kỹ thuật nối ruột làm hẹp tắc quai đi hoặc quai tới.
- Do xoắn vặn miệng nối khi kết thúc cuộc mổ mà không biết.
- Do rối chức năng của thần kinh.
- Triệu chứng:
Vài ngày sau khi khâu nối ruột bạn có biểu hiện nôn, không lưu thông được, suy kiệt dần, có thể có sốt, cho X-quang dạ dày không lưu thông. Nếu xảy ra sớm thường do viêm phù nề miệng nối mà miệng nối lại hẹp. Nếu muộn hơn phải nghĩ tới do hẹp miệng nối thực thụ hay dính mà nên.
- Điều trị:
- Truyền dịch, kháng sinh, trợ sức.
- Hút dịch dạ dày hàng ngày.
- Nếu không có kết quả phải mổ lại để giải quyết nguyên nhân.
1.3. Xì rò miệng nối
- Nguyên nhân:
- Do kỹ thuật khâu nối ruột, miệng nối không khép kín.
- Thiếu máu cục bộ ở miệng nối do thắt mạch hoặc kỹ thuật khâu nối.
- Tình trạng toàn thân không tốt, thiểu dưỡng, suy kiệt.
- Nhiễm khuẩn nặng sau mổ: áp xe dưới cơ hoành...
- Triệu chứng:
- Bệnh nhân đau bụng, có phản ứng phúc mạc, co cứng thành bụng.
- Có hội chứng nhiễm khuẩn: môi khô, lưỡi bẩn, vẻ mặt phờ phạc.
- Mạch nhanh.
- Bạch cầu tăng cao trong máu.
- Điều trị:
- Mức độ nhẹ: nhịn ăn, truyền dịch, kháng sinh, bổ sung đạm, máu.
- Mức độ nặng phải mổ, lau rửa khoang phúc mạc, kiểm tra và xử trí vị trí dò.
2. Biến chứng muộn của khâu nối ruột
Viêm - loét miệng nối
Sau khi khâu nối ruột, bạn xuất hiện từng đợt đau âm ỉ, buồn nôn hoặc sau ăn một loại thức ăn nào đó, đau có tính chất bỏng rát tăng lên. Dùng kháng sinh thì hết đau. Nếu viêm tái diễn nhiều lần sẽ dẫn tới loét.
Nội soi mật tụy ngược dòng là kỹ thuật nội soi ít xâm lấn, được sử dụng để chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh lý khác nhau như chẩn đoán viêm tụy cấp do sỏi kẹt tại bóng Vater, giun chui ống mật, sỏi đường mật,... Hãy cùng các chuyên gia của tìm hiểu rõ hơn về kỹ thuật này qua bài viết dưới đây.
Túi thừa đại tràng là bệnh lý khá phổ biến, đặc biệt là sau tuổi 40. Khi túi thừa đại tràng bị viêm mà không được chẩn đoán và điều trị hiệu quả có thể để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng, dễ gây nhầm lẫn với ung thư đại trực tràng. Vì vậy, cần thực hiện xét nghiệm tầm soát hằng năm để phát hiện bệnh viêm túi thừa đại tràng kịp thời.
Bệnh túi thừa đại tràngnếu không được chẩn đoán và điều trị sớm có thể để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng, trong đó viêm túi thừa là biến chứng thường gặp nhất. Điều trị túi thừa đại tràng biến chứng có thể cần phải kết hợp điều trị nội khoa và phẫu thuật cắt bỏ túi thừa đại tràng.
Thoát vị bẹn chiếm khoảng 75% trong số các loại thoát vị thành bụng. Ống bẹn nằm ở vùng háng. Ở nam giới, tinh hoàn thường đi qua ống bẹn xuống bìu trong thời gian ngắn trước khi sinh. Ở nữ, ống bẹn là vị trí của các dây chằng tử cung.
Sỏi ống mật chủ (sỏi đường mật) là sự hiện diện của sỏi trong đường mật chính ngoài gan. Đường mật chính ngoài gan bao gồm ống gan phải và trái, ống gan chung và ống mật chủ.
Một số triệu chứng của viêm dạ dày cấp rất giống với triệu chứng của các vấn đề về sức khỏe khác nên nếu không đi khám thì rất khó xác định viêm dạ dày cấp.
Nếu không được điều trị, tình trạng loét đường tiêu hóa sẽ ngày càng nặng và dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như thủng dạ dày – ruột, chảy máu trong và hình thành sẹo.
Loét dạ dày là bệnh có thể chữa khỏi nhưng nếu trì hoãn hoặc không điều trị đúng cách thì tình trạng sẽ ngày càng nặng và còn dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng hơn.
Trào ngược axit có thể xảy ra vào bất cứ thời điểm nào trong ngày. Tuy nhiên, hầu hết mọi người thường gặp các triệu chứng vào ban đêm.





