Béo phì - yếu tố nguy cơ gây gan nhiễm mỡ không do rượu
1. Tổng quan về gan nhiễm mỡ không do rượu
Triglyceride là một dạng chất béo thường có trong chế độ ăn của chúng ta và cũng được hình thành trong gan. Sau đó gan chuyển hóa nó thành năng lượng và phát triển tế bào. Khi quá trình đó bị gián đoạn hoặc chậm lại, chất béo sẽ bắt đầu tích tụ trong các tế bào gan và gây nên gan nhiễm mỡ. Rối loạn gan nhiễm mỡ được phân loại thành gan nhiễm mỡ do rượu và gan nhiễm mỡ không do rượu.
Gan nhiễm mỡ không do rượu được chia nhỏ thành:
- Thoái hóa mỡ: Là một dạng rối loạn gan nhiễm mỡ nhẹ không gây tổn hại cho gan, cũng không gây ra triệu chứng gì. Nhưng nếu để lâu có thể dẫn tới tình trạng tiến triển.
- Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (NASH): Là tình trạng bị viêm trong và xung quanh tế bào gan nhiễm mỡ. Các triệu chứng có thể xuất hiện từ mức nhẹ tới nặng. Nó có thể dẫn tới tình trạng gan không phục hồi được: xơ gan, suy gan và ung thư gan nguyên phát.
2. Nguyên nhân của gan nhiễm mỡ không do rượu
Có nhiều yếu tố góp phần nên sự hình thành của bệnh gan nhiễm mỡ, trong đó điển hình phải kể đến:
- Chế độ ăn quá nhiều đường và chất béo, chế độ sinh hoạt không điều độ.
- Một số bệnh lý như tiểu đường tuýp 2, suy giáp, bệnh rối loạn mỡ máu, rối loạn chuyển hóa do di truyền.
- Người thừa cân với chỉ số BMI 25 - 30 và béo phì với chỉ số BMI >30.
- Di truyền ở những gia đình có nhiều người béo phì.
- Người đang sử dụng một số loại thuốc như corticoid, thuốc hormone sinh dục nữ, tetracyclin, thuốc kháng ung thư...
- Viêm gan siêu vi B, C.
- Không đáp ứng với insulin như bình thường (kháng insulin).
- Người có hàm lượng chất béo trung tính hoặc cholesterol xấu (LDL) cao, hoặc mức cholesterol thấp tốt (HDL).
Tuy nhiên, một số người có thể bị gan nhiễm mỡ ngay cả khi họ không có bất kỳ đặc trưng nào như ở trên.
Trong các yếu tố ở trên thì béo phì là yếu tố nguy cơ rõ ràng nhất. Có đến 70% những người bị béo phì mắc NASH, trong khi chỉ 10 - 15 % những người có cân nặng bình thường bị NASH. Ngoài ra, dù trọng lượng thế nào nhưng một người thừa cân, có quá nhiều mỡ bụng thì khả năng bị gan nhiễm mỡ là khá cao.
NAFLD cũng là dạng bệnh gan phổ biến nhất ở trẻ em. Một nghiên cứu được công bố vào năm 2016 cho biết nó ảnh hưởng từ 10-20% bệnh nhi và 50-80% trẻ em bị béo phì. Khoảng 25% bệnh nhi mắc NASH sẽ phát triển bệnh xơ gan trong vòng 10 năm, trong đó những người mắc bệnh béo phì có nguy cơ cao hơn.
Nhiều nhà khoa học dự đoán: “Trong vòng 10 năm tới, gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD) sẽ trở thành nguyên nhân hàng đầu của bệnh lý gan, xơ gan và chỉ định ghép gan ở các nước phát triển”.
3. Các biện pháp chẩn đoán gan nhiễm mỡ không do rượu
Vì bệnh hầu như không có triệu chứng rõ ràng nên mọi người thường phát hiện ra rối loạn gan nhiễm mỡ khi làm xét nghiệm vì bệnh khác. Một số phương pháp giúp chẩn đoán gan nhiễm mỡ bao gồm:
- Xét nghiệm máu: Xét nghiệm chức năng gan có thể chỉ ra sự bất thường trong chỉ số men gan và chỉ số hormone.
- Chẩn đoán hình ảnh & siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp và chụp cộng hưởng từ có thể phát hiện dấu hiệu gan nhiễm mỡ.
- Sinh thiết gan: Là phương pháp xác định chính xác chẩn đoán gan nhiễm mỡ cũng như tình trạng nghiêm trọng của gan.
4. Lưu ý trong điều trị gan nhiễm mỡ không do rượu
Mặc dù gan nhiễm mỡ không nguy hiểm nhưng nếu không phòng ngừa, ngăn chặn thì sẽ tiến triển thành NASH và sẽ bị xơ gan trong vòng 10 năm. Ngoài ra, NAFLD sẽ còn kéo theo các bệnh lý khác như bệnh tim mạch, bệnh thận... Vì vậy, nếu được chẩn đoán mắc bệnh này, bạn nên thực hiện những điều sau để tránh làm cho bệnh nặng hơn:
- Giảm cân là bước đầu tiên giúp giảm nồng độ của các men gan, insulin, và có thể cải thiện chất lượng cuộc sống. Quá trình giảm cân cần được lên kế hoạch từ từ (không quá 1,6 kg mỗi tuần) để tránh làm tổn thương gan. Bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về kế hoạch giảm cân tốt nhất.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ cũng giúp đào thải bớt sự lắng đọng mỡ quá mức trong cơ thể, giúp khống chế diễn tiến bất lợi của các bệnh lý là nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ.
- Hầu hết những người bị gan nhiễm mỡ không do rượu sẽ không phát triển bất kỳ biến chứng nghiêm trọng nào nếu phát hiện bệnh và điều trị sớm nên cách tốt nhất để điều trị và phòng ngừa bệnh là thực hiện lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống đa dạng, cân bằng và tập thể dục thường xuyên. Đồng thời bạn nên tìm hiểu về các loại chất dinh dưỡng có ích cho việc chữa bệnh gan.
Để phát hiện và điều trị sớm gan nhiễm mỡ, bất kỳ ai cũng nên thực hiện khám sức khỏe định kỳ 6 tháng - 1 năm/lần. Ngoài ra, thực hiện một số xét nghiệm nêu trên cũng là một cách hiệu quả để phát hiện sự tồn tại của bệnh, từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời.
Nội soi mật tụy ngược dòng là kỹ thuật nội soi ít xâm lấn, được sử dụng để chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh lý khác nhau như chẩn đoán viêm tụy cấp do sỏi kẹt tại bóng Vater, giun chui ống mật, sỏi đường mật,... Hãy cùng các chuyên gia của tìm hiểu rõ hơn về kỹ thuật này qua bài viết dưới đây.
Túi thừa đại tràng là bệnh lý khá phổ biến, đặc biệt là sau tuổi 40. Khi túi thừa đại tràng bị viêm mà không được chẩn đoán và điều trị hiệu quả có thể để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng, dễ gây nhầm lẫn với ung thư đại trực tràng. Vì vậy, cần thực hiện xét nghiệm tầm soát hằng năm để phát hiện bệnh viêm túi thừa đại tràng kịp thời.
Bệnh túi thừa đại tràngnếu không được chẩn đoán và điều trị sớm có thể để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng, trong đó viêm túi thừa là biến chứng thường gặp nhất. Điều trị túi thừa đại tràng biến chứng có thể cần phải kết hợp điều trị nội khoa và phẫu thuật cắt bỏ túi thừa đại tràng.
Thoát vị bẹn chiếm khoảng 75% trong số các loại thoát vị thành bụng. Ống bẹn nằm ở vùng háng. Ở nam giới, tinh hoàn thường đi qua ống bẹn xuống bìu trong thời gian ngắn trước khi sinh. Ở nữ, ống bẹn là vị trí của các dây chằng tử cung.
Sỏi ống mật chủ (sỏi đường mật) là sự hiện diện của sỏi trong đường mật chính ngoài gan. Đường mật chính ngoài gan bao gồm ống gan phải và trái, ống gan chung và ống mật chủ.
Xuất huyết tiêu hóa dần dần sẽ gây thiếu máu, nôn ra máu hoặc phân có lẫn máu. Chảy máu trong nghiêm trọng thậm chí còn có thể đe dọa đến tính mạng và cần can thiệp phẫu thuật.
Ngoài căng thẳng và thói quen ăn nhiều thực phẩm có tính axit cao, vi khuẩn HP cũng là một nguyên nhân gây loét dạ dày.





