1

Tăng huyết áp nguyên phát là gì?

Tăng huyết áp nguyên phát, hay còn gọi là tăng huyết áp vô căn, là tình trạng tăng huyết áp không xác định được nguyên nhân chính xác. Biện pháp chính để kiểm soát tăng huyết áp nguyên phát là thay đổi lối sống và dùng thuốc.
Tăng huyết áp nguyên phát là gì? Tăng huyết áp nguyên phát là gì?

Huyết áp là áp lực mà máu tác động lên thành động mạch khi lưu thông khắp cơ thể. Tăng huyết áp là khi áp lực máu cao hơn bình thường.

Hầu hết các trường hợp tăng huyết áp đều là tăng huyết áp nguyên phát. Còn một loại tăng huyết áp nữa là tăng huyết áp thứ phát. Tăng huyết áp thứ phát là tăng huyết áp do một bệnh lý hoặc tình trạng gây ra, ví dụ như bệnh thận.

Những yếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp nguyên phát

Tăng huyết áp nguyên phát được cho là có liên quan đến yếu tố di truyền. Ngoài ra, các yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ tăng huyết áp nguyên phát còn có:

  • Chế độ ăn uống
  • Stress/căng thẳng
  • Lối sống ít vận động
  • Thừa cân

Triệu chứng của tăng huyết áp nguyên phát

Tăng huyết áp nguyên phát đa phần không có triệu chứng. Tình trạng này thường được phát hiện khi khám sức khỏe định kỳ.

Tăng huyết áp nguyên phát có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường bắt đầu xảy ra ở độ tuổi trung niên.

Huyết áp bao nhiêu được coi là tăng huyết áp?

Đo huyết áp là cách duy nhất để phát hiện tăng huyết áp. Điều quan trọng là phải đo đúng cách và hiểu kết quả đo.

Kết quả đo huyết áp gồm có hai con số, hiển thị hoặc được viết dưới dạng phân số, ví dụ như 120/80. Con số đầu tiên là huyết áp tâm thu, là áp lực mà máu tác động lên thành động mạch khi tim bơm máu đến các bộ phận còn lại của cơ thể. Con số thứ hai là huyết áp tâm trương, là áp lực máu tác động lên thành động mạch giữa các nhịp tim, khi cơ tim giãn ra.

Huyết áp có thể dao động lên xuống nhiều lần trong suốt cả ngày. Huyết áp thay đổi sau khi tập thể dục, trong khi nghỉ ngơi, khi bị đau và khi căng thẳng, lo lắng hoặc tức giận. Thi thoảng huyết áp cao hơn bình thường không có nghĩa là mắc bệnh tăng huyết áp. Tăng huyết áp là khi huyết áp thường xuyên ở mức cao.

Huyết áp bình thường và huyết áp bất thường

Huyết áp được đo bằng đơn vị milimet thủy ngân (mmHg). Huyết áp dưới 120/80 mmHg được coi là bình thường.

Tiền tăng huyết áp là huyết áp cao hơn mức bình thường nhưng chưa đến mức tăng huyết áp. Tiền tăng huyết áp là khi:

  • Huyết áp tâm thu từ 120 đến 129 mmHg
  • Huyết áp tâm trương dưới 80 mmHg

Tăng huyết áp độ 1 là khi:

  • Huyết áp tâm thu từ 130 đến 139 mmHg, hoặc
  • Huyết áp tâm trương từ 80 đến 89 mmHg

Tăng huyết áp độ 2 là khi:

  • Huyết áp tâm thu cao hơn 140 mmHg, hoặc
  • Huyết áp tâm trương cao hơn 90 mmHg

Phương pháp chẩn đoán tăng huyết áp nguyên phát

Nếu bạn có các dấu hiệu tăng huyết áp, bác sĩ sẽ đo huyết áp. Nếu huyết áp ở mức cao, bác sĩ sẽ đề nghị bạn đo huyết áp thêm tại nhà và hẹn lịch khám lại.

Bạn cần ghi lại kết quả các lần đo và mang theo khi đi khám lại. Bác sĩ sẽ xác định chỉ số huyết áp trung bình để xem bạn có bị tăng huyết áp hay không và nếu đúng thì tình trạng đang ở mức độ nào.

Bác sĩ sẽ còn khám lâm sàng để kiểm tra các dấu hiệu của bệnh tim mạch. Quá trình này gồm có các bước như kiểm tra mắt, nghe tim phổi và kiểm tra sự lưu thông máu ở cổ. Các mạch máu nhỏ ở phía sau mắt có thể là dấu hiệu chỉ ra vấn đề về mắt do tăng huyết áp và rất có thể, tăng huyết áp cũng gây ra vấn đề tương tự ở những vị trí khác.

Ngoài ra thường sẽ phải thực hiện thêm các xét nghiệm khác để kiểm tra xem có vấn đề về tim hoặc thận hay không:

  • Xét nghiệm mỡ máu (lipid máu): đo nồng độ cholesterol trong máu.
  • Siêu âm tim: sử dụng sóng âm để tạo ra hình ảnh tim.
  • Điện tâm đồ (EKG/ECG): ghi lại hoạt động điện của tim.
  • Xét nghiệm chức năng thận và các cơ quan khác, gồm có xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu hoặc siêu âm.

Điều trị tăng huyết áp nguyên phát

Không có cách nào có thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh tăng huyết áp nguyên phát nhưng có nhiều cách để kiểm soát huyết áp và ngăn ngừa biến chứng.

Thay đổi lối sống

Thay đổi lối sống là điều rất quan trọng khi bị tăng huyết áp hoặc tiền tăng huyết áp. Những thay đổi lối sống mà người bị tăng huyết áp nên thực hiện gồm có:

  • Tập thể dục đều đặn ít nhất 30 phút mỗi ngày
  • Giảm cân nếu thừa cân
  • Bỏ thuốc lá nếu hút
  • Hạn chế bia rượu (không quá 01 đơn vị cồn mỗi ngày đối với phụ nữ và không quá 02 đơn vị cồn mỗi ngày đối với nam giới)
  • Giảm căng thẳng.
  • Thực hiện chế độ ăn tốt cho tim mạch, ít natri, chất béo xấu, đường và nhiều kali, chất xơ

Nếu bạn mắc bệnh thận thì nên hỏi ý kiến bác sĩ về việc tăng lượng kali trong chế độ ăn.

Dùng thuốc

Nếu thay đổi lối sống không đủ để kiểm soát huyết áp, bạn sẽ phải dùng thuốc. Các loại thuốc điều trị tăng huyết áp phổ biến nhất gồm có:

  • Thuốc chẹn beta, chẳng hạn như metoprolol
  • Thuốc chẹn kênh canxi, chẳng hạn như amlodipine
  • Thuốc lợi tiểu, chẳng hạn như hydrochlorothiazide/HCTZ
  • Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), chẳng hạn như captopril
  • Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB), chẳng hạn như losartan
  • Thuốc ức chế renin, chẳng hạn như aliskiren

Biến chứng của tăng huyết áp nguyên phát

Áp lực máu trong động mạch càng cao thì tim càng phải làm việc nhiều. Theo thời gian, áp lực máu lớn sẽ làm hỏng các cơ quan, mạch máu và cơ tim. Điều này sẽ làm giảm sự lưu thông máu trong cơ thể và dẫn đến:

  • suy tim
  • đau tim
  • xơ vữa động mạch hay xơ cứng động mạch do sự tích tụ cholesterol (có thể dẫn đến đau tim)
  • đột quỵ
  • vấn đề về mắt
  • vấn đề về thận
  • vấn đề về thần kinh

Tiên lượng lâu dài của người bị tăng huyết áp

Bạn sẽ phải duy trì lối sống lành mạnh và dùng thuốc điều trị tăng huyết áp suốt đời để duy trì huyết áp ổn định. Có thể sẽ phải thử nhiều loại thuốc khác nhau để tìm ra loại thuốc phù hợp nhất.

Một số người chỉ cần dùng thuốc điều trị tăng huyết áp một thời gian để hạ huyết áp, sau đó có thể ngừng thuốc và chỉ cần giữ lối sống lành mạnh để duy trì huyết áp ở mức khỏe mạnh.

Kiểm soát tốt huyết áp sẽ giúp giảm nguy cơ đau tim, đột quỵ, suy tim và các biến chứng khác như vấn đề về mắt hoặc thận. Nếu đã bị bệnh tim, mắt hoặc thận, việc điều trị tăng huyết áp sẽ giúp ngăn tình trạng bệnh tiến triển nặng thêm.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Nguyên nhân gây bệnh tăng huyết áp ở người trẻ tuổi
Nguyên nhân gây bệnh tăng huyết áp ở người trẻ tuổi

Mặc dù người trên 65 tuổi có nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp cao hơn nhưng căn bệnh này có thể xảy ra ở độ tuổi trẻ hơn, thậm chí ở độ tuổi 20.

Tăng huyết áp khi mang thai: Nguyên nhân, biến chứng và cách điều trị
Tăng huyết áp khi mang thai: Nguyên nhân, biến chứng và cách điều trị

Nếu tăng huyết áp không được điều trị trong thời kỳ mang thai, cả mẹ và thai nhi đều có thể gặp phải các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn. Nhìn chung, theo dõi huyết áp và thực hiện một số thay đổi về lối sống có thể làm giảm nguy cơ gặp phải biến chứng do tăng huyết áp.

Tăng huyết áp sau sinh: Nguyên nhân và cách điều trị
Tăng huyết áp sau sinh: Nguyên nhân và cách điều trị

Tăng huyết áp sau sinh có thể xảy ra ở cả người không có tiền sử tăng huyết áp. Tình trạng này thường không có triệu chứng nhưng có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị.

Tăng huyết áp ở trẻ em: Triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị
Tăng huyết áp ở trẻ em: Triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị

Không chỉ có người lớn mà trẻ em cũng có thể bị tăng huyết áp. Trên thực tế, tỷ lệ mắc tăng huyết áp ở trẻ em và thanh thiếu niên đang ngày một tăng. Tăng huyết áp ở trẻ em có thể là do nhiều nguyên nhân gây nên, từ di truyền cho đến các vấn đề về sức khỏe và dùng một số loại thuốc nhất định.

12 nguyên nhân gây tăng huyết áp (và cách phòng ngừa)
12 nguyên nhân gây tăng huyết áp (và cách phòng ngừa)

Tăng huyết áp có thể là do nhiều yếu tố gây nên, chẳng hạn như tuổi tác, di truyền, bệnh tật, lối sống… Trong đó có những yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát nhưng cũng có những yếu tố có thể thay đổi.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây