1

Virus viêm gan D: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán

Bệnh viêm gan D do virus viêm gan D gây nên, căn bệnh viêm gan D thường có xu hướng phát triển theo kiểu đồng nhiễm, tức là người bệnh sẽ nhiễm viêm gan siêu vi D cùng lúc với viêm gan siêu vi B. Virus viêm gan D là một trong số nhiều loại virus khác nhau gây ra viêm gan và tác động lớn đến các chức năng hoạt động của gan.

1. Virus viêm gan D là gì?

Bệnh nhân mắc phải viêm gan D do nhiễm virus viêm gan D (Hepatitis D virus: HDV). Theo nghiên cứu, HDV sở hữu bộ gen là ARN, cấu trúc này vốn không hề liên quan đến virus viêm gan B (HBV), virus viêm gan A (HAV) hay virus viêm gan C (HCV).

HDV được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1977, HDV tạo nên một sự nhiễm virus kết hợp trong cơ thể người bệnh, cần có sự hỗ trợ của những kháng thể nguyên bề mặt là HbsAg của những hạt virus HBV nhằm tiến hành nhân bản và nhanh chóng lấy nhiễm sang những tế bào gan khác. Diễn biến lâm sàng của người bệnh bị nhiễm HDV tương đối đa dạng và có thể thay đổi nhanh từ nhiễm HDV cấp, đến tự giới hạn cấp và cấp, hay cuối cùng là suy gan tối cấp. Bệnh nhân nếu được chẩn đoán nhiễm HDV mạn có thể nhanh chóng dẫn đến bệnh lý gan giai đoạn cuối và gặp phải những biến chứng liên quan.

2. Nguyên nhân mắc phải bệnh viêm gan D?

Dưới đây là các nguyên nhân chính dẫn đến mắc phải bệnh viêm gan D:

  • HDV có thể lây nhiễm từ người qua người bằng đường máu, hoặc do tiếp xúc trực tiếp với những chất dịch từ cơ thể đang bị nhiễm bệnh như nước tiểu, máu, tinh dịch, dịch âm đạo.
  • Do bệnh nhân được truyền máu từ người mắc bệnh viêm gan D.
  • Tiến hành tiêm chích ma túy và có sử dụng chung các bơm kim tiêm.
  • Quan hệ tình dục là đồng giới nam.

Người bệnh sẽ chỉ bị nhiễm viêm gan D khi đã bị nhiễm sẵn viêm gan B. Điều này cho thấy, bạn hoàn toàn có thể bị nhiễm viêm gan siêu vi B và D cùng một lúc. Theo thống kê, có khoảng 5% người bệnh mắc phải viêm gan B sau đó sẽ bị nhiễm viêm gan D.

Virus viêm gan D: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán
Mắc viêm gan B làm gia tăng nguy cơ mắc thêm viêm gan D

3. Chẩn đoán bệnh viêm gan D như thế nào?

3.1 Các triệu chứng điển hình

Nhìn chung, bệnh nhân mắc phải viêm gan D thường không xuất hiện triệu chứng cụ thể, và không thể phân biệt được các triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm gan D với những bệnh viêm gan do virus khác gân nên.Thời kỳ diễn ra ủ bệnh của bệnh HDV được xác định từ 21 - 45 ngày, tuy nhiên thời gian có thể được rút ngắn lại nếu xảy ra bội nhiễm từ HBV.

Dưới đây là những dấu hiệu, triệu chứng cơ bản có thể xảy ra trong thời gian ủ bệnh của viêm gan D:

  • Nước tiểu sẫm màu
  • Đau bụng thường xuyên
  • Vàng da
  • Cảm giác buồn nôn hoặc nôn
  • Cơ thể bầm tím hoặc bị chảy máu (nhưng rất hiếm gặp)
  • Có cảm giác ngứa ngáy.

Nếu bệnh nhân bắt đầu bị bùng phát bệnh viêm gan D thường sẽ gặp phải những dấu hiệu và triệu chứng nổi bật như:

  • Cơ thể sốt cao
  • Vàng da
  • Bị đau bụng, thường đau tại vị trí góc phải của thượng vị
  • Nước tiểu có màu sẫm
  • Gặp phải bệnh lý về não (rất hiếm gặp)

Ngoài ra, cần chẩn đoán phân biệt giữa bệnh viêm gan D và một số tình trạng như:

  • Viêm gan do thuốc gây ra
  • Ngộ độc Acetaminophen
  • Bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ trong thời gian mang thai
  • Tổn thương gan vì bị thiếu máu cục bộ
  • Chít hẹp quá mức ống mật
  • Hội chứng HELLP (gồm có tăng men gan, tan huyết, tiểu cấp thấp) xảy ra do ngộ độc thai nghén
  • Tắc nghẽn đường mật
  • Nhiễm độc gan do Isoniazid.
Virus viêm gan D: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán
Cần phân biệt giữa viêm gan D và các bệnh lý về gan khác

3.2 Những xét nghiệm cần thiết

Một số xét nghiệm huyết thanh sau đây thường được sử dụng để chẩn đoán chính xác đồng nhiễm HBV và HDV:

  • Kết quả xét nghiệm xác nhận dương tính với các kháng nguyên HDVAg khoảng 20%.
  • Các kết quả cho thấy bệnh nhân dương tính với HDV- RNA sẽ cho thấy đa số trường hợp đã bị nhiễm HDV: trong đó phản ứng chuỗi polymerase cho phép sao chép ngược RT-PCR hiện nay là một loại xét nghiệm được đánh giá nhạy nhất giúp phát hiện ra HDV trong máu.
  • Kháng thể Anti- HDV immunoglobulin M (IgM) thường sẽ cho kết quả dương tính trong giai đoạn cấp và sau đó bệnh nhân cho kết quả dương tính với chỉ số anti-HDV immunoglobulin G (IgG) trong giai đoạn đang nhiễm HDV mạn, sự phát hiện của những kháng thể chống lại kháng nguyên A của HDV gần như chỉ liên quan đến các trường hợp nhiễm HDV mạn.
  • Kháng nguyên bề mặt thuộc virus viêm gan B (HBsAg) thật sự cần thiết để kiểm tra sự nhân lên của HDV trong cơ thể người bệnh. Nhưng trong nhiều trường hợp chúng cũng có thể bị kìm hãm tới mức độ chúng ta không thể phát hiện sự nhân bản của HDV hoạt động.

4. Phương pháp điều trị HDV

Bệnh nhân bị nhiễm HDV có thể được chỉ định điều trị bằng thuốc. Trong đó, Pegylated interferon alpha mang đến hiệu quả để giảm tải số lượng virus và những tác động của bệnh lý này đến chức năng của gan trong khoảng thời gian thuốc đang được sử dụng, tuy nhiên tác dụng này sẽ dừng lại nếu thuốc không được sử dụng. Thống kê cho thấy, hiệu quả của điều trị bằng pegylated interferon thường không thể vượt quá 20%.

Myrcludex B, một loại thuốc cho thấy tác dụng ức chế được sự xâm nhập của virus vào các tế bào gan, nhưng hiện nay vẫn đang trong quá trình được thử nghiệm lâm sàng.

Virus viêm gan D: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán
Bệnh nhân mắc viêm gan D có thể được chỉ định điều trị bằng thuốc

5. Phòng ngừa nhiễm virus HDV

Hiện nay cách duy nhất để phòng ngừa viêm gan D do virus HDV gây ra chính là tiêm vắc xin để phòng bệnh viêm gan do virus HBV.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số biện pháp để giảm thiểu nguy cơ bị lây nhiễm HDV:

  • Tiêm chủng cho trẻ nhỏ hoặc nhóm người lớn đang có nguy cơ cao bị lây nhiễm HDV (người sử dụng ma túy và có dùng chung bơm kim tiêm).
  • Quan hệ tình dục an toàn, sử dụng bao cao su trong tất cả những lần quan hệ với bạn tình.
  • Nên cẩn thận với xăm hình và xỏ khuyên, chỉ nên lựa chọn những cửa hàng đáng tin cậy, yêu cầu nhân viên phải làm sạch và vô trùng dụng cụ trước khi sử dụng.

Viêm gan D là một bệnh nhiễm trùng do virus gây ra, dẫn đến tình trạng viêm gan. Hiện nay, hầu hết những trường hợp bị nhiễm viêm gan D là người lớn sẽ có thể hồi phục hoàn toàn bằng cách sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, ngay cả khi triệu chứng hoặc dấu hiệu của họ nặng. Do đó, nếu bạn nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu, triệu chứng như chúng tôi đã liệt kê, hãy đến các cơ sở y tế uy tín để tiến hành thăm khám, tìm ra nguyên nhân và được chẩn đoán, điều trị kịp thời.

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Nội soi mật tụy ngược dòng giúp chẩn đoán bệnh gì?
Nội soi mật tụy ngược dòng giúp chẩn đoán bệnh gì?

Nội soi mật tụy ngược dòng là kỹ thuật nội soi ít xâm lấn, được sử dụng để chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh lý khác nhau như chẩn đoán viêm tụy cấp do sỏi kẹt tại bóng Vater, giun chui ống mật, sỏi đường mật,... Hãy cùng các chuyên gia của tìm hiểu rõ hơn về kỹ thuật này qua bài viết dưới đây.

Chẩn đoán viêm túi thừa đại tràng
Chẩn đoán viêm túi thừa đại tràng

Túi thừa đại tràng là bệnh lý khá phổ biến, đặc biệt là sau tuổi 40. Khi túi thừa đại tràng bị viêm mà không được chẩn đoán và điều trị hiệu quả có thể để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng, dễ gây nhầm lẫn với ung thư đại trực tràng. Vì vậy, cần thực hiện xét nghiệm tầm soát hằng năm để phát hiện bệnh viêm túi thừa đại tràng kịp thời.

Điều trị túi thừa đại tràng biến chứng
Điều trị túi thừa đại tràng biến chứng

Bệnh túi thừa đại tràngnếu không được chẩn đoán và điều trị sớm có thể để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng, trong đó viêm túi thừa là biến chứng thường gặp nhất. Điều trị túi thừa đại tràng biến chứng có thể cần phải kết hợp điều trị nội khoa và phẫu thuật cắt bỏ túi thừa đại tràng.

Điều trị thoát vị bẹn bằng phẫu thuật robot ít xâm lấn
Điều trị thoát vị bẹn bằng phẫu thuật robot ít xâm lấn

Thoát vị bẹn chiếm khoảng 75% trong số các loại thoát vị thành bụng. Ống bẹn nằm ở vùng háng. Ở nam giới, tinh hoàn thường đi qua ống bẹn xuống bìu trong thời gian ngắn trước khi sinh. Ở nữ, ống bẹn là vị trí của các dây chằng tử cung.

Sỏi ống mật chủ: Nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng và cách điều trị
Sỏi ống mật chủ: Nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng và cách điều trị

Sỏi ống mật chủ (sỏi đường mật) là sự hiện diện của sỏi trong đường mật chính ngoài gan. Đường mật chính ngoài gan bao gồm ống gan phải và trái, ống gan chung và ống mật chủ.

Video có thể bạn quan tâm
RỐI LOẠN TIÊU HÓA VỚI HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH GIỐNG NHAU KHÔNG? GÂY ẢNH HƯỞNG GÌ ĐẾN CUỘC SỐNG? RỐI LOẠN TIÊU HÓA VỚI HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH GIỐNG NHAU KHÔNG? GÂY ẢNH HƯỞNG GÌ ĐẾN CUỘC SỐNG? 05:37
RỐI LOẠN TIÊU HÓA VỚI HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH GIỐNG NHAU KHÔNG? GÂY ẢNH HƯỞNG GÌ ĐẾN CUỘC SỐNG?
 Rối loạn tiêu hóa gây ra nhiều vấn đề về cuộc sống sinh hoạt, tuy nhiên nhiều người lại chưa hiểu rõ về rối loạn tiêu hóa. Đặc biệt, còn có...
 5 năm trước
 1152 Lượt xem
VIÊM RUỘT Ở TRẺ - KHÔNG THỂ LƠ LÀ VIÊM RUỘT Ở TRẺ - KHÔNG THỂ LƠ LÀ 02:51
VIÊM RUỘT Ở TRẺ - KHÔNG THỂ LƠ LÀ
Trẻ nhỏ dễ mắc các bệnh đường tiêu hóa do sức đề kháng chưa cao và hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện. Trong khi đó, virus gây bệnh viêm ruột ở trẻ lại dễ...
 4 năm trước
 1254 Lượt xem
ĐẾN THU CÚC NỘI SOI DẠ DÀY ĐẠI TRÀNG - NƠI BỆNH NHÂN MỌI TỈNH THÀNH CHỌN MẶT GỬI VÀNG ĐẾN THU CÚC NỘI SOI DẠ DÀY ĐẠI TRÀNG - NƠI BỆNH NHÂN MỌI TỈNH THÀNH CHỌN MẶT GỬI VÀNG 02:38
ĐẾN THU CÚC NỘI SOI DẠ DÀY ĐẠI TRÀNG - NƠI BỆNH NHÂN MỌI TỈNH THÀNH CHỌN MẶT GỬI VÀNG
 Dịch vụ nội soi tiêu hóa của Bệnh viện ĐKQT Thu Cúc không chỉ được người dân thủ đô lựa chọn mà còn nhận được sự tin tưởng của hàng ngàn bệnh...
 5 năm trước
 1193 Lượt xem
Xử lý ca thoát vị thành bụng khó cho bệnh nhân 50 tuổi Xử lý ca thoát vị thành bụng khó cho bệnh nhân 50 tuổi 04:02
Xử lý ca thoát vị thành bụng khó cho bệnh nhân 50 tuổi
Sau khi kết thúc ca mổ trĩ vừa xong, Tiến sĩ, bác sĩ, thầy thuốc ưu tú Lê Minh Sơn lại tiếp tục bước vào xử lý một ca thoát vị thành bụng được đánh...
 5 năm trước
 1171 Lượt xem
Tin liên quan
Viêm loét đại tràng: Triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị
Viêm loét đại tràng: Triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị

Viêm loét đại tràng là một bệnh viêm ruột, trong đó đường tiêu hóa bị viêm và có các vết loét. Ở bệnh viêm loét đại tràng, tình trạng viêm xảy ra ở lớp niêm mạc trong cùng của đại tràng (ruột già) và trực tràng, vì thế mà bệnh này còn được gọi là viêm loét đại trực tràng. Các triệu chứng của bệnh thường khởi phát và tăng dần theo thời gian chứ không xảy ra đột ngột.

Loét đường tiêu hóa: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Loét đường tiêu hóa: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Nếu không được điều trị, tình trạng loét đường tiêu hóa sẽ ngày càng nặng và dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như thủng dạ dày – ruột, chảy máu trong và hình thành sẹo.

Viêm dạ dày cấp: Triệu chứng và cách xử lý
Viêm dạ dày cấp: Triệu chứng và cách xử lý

Một số triệu chứng của viêm dạ dày cấp rất giống với triệu chứng của các vấn đề về sức khỏe khác nên nếu không đi khám thì rất khó xác định viêm dạ dày cấp.

Viêm thực quản: Triệu chứng và cách điều trị
Viêm thực quản: Triệu chứng và cách điều trị

Viêm thực quản là tình trạng viêm xảy ra ở mô thực quản - ống cơ đưa thức ăn từ miệng xuống dạ dày.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây