1

Tìm hiểu ý nghĩa của xét nghiệm sức bền hồng cầu

Những bất thường trên màng hồng cầu cũng có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý huyết học. Trong đó, xét nghiệm sức bền màng hồng cầu là một phương pháp đơn giản để góp phần phát hiện ra những bệnh lý này.

 

1. Xét nghiệm sức bền hồng cầu là gì?

Xét nghiệm sức bền hồng cầu được sử dụng để đo mức độ đề kháng của hồng cầu đối với nguy cơ tan máu khi tiếp xúc với các mức độ pha loãng khác nhau của dung dịch muối natri clorua.

Màng tế bào có vai trò bao bọc tế bào, chứa môi trường nội bào và các bào quan bên trong. Màng vừa có tính chất ổn định, vững chắc và vừa có tính chất thấm nhất định với một số chất chuyên biệt, giúp cho nước, các chất dinh dưỡng, điện giải cũng như sản phẩm chuyển hóa đi vào hay đi ra khỏi tế bào. Hồng cầu cũng có bản chất là một tế bào và màng tế bào của hồng cầu vô cùng đặc biệt, thích hợp với chức năng di chuyển liên tục trong vòng tuần hoàn đi khắp cơ thể, cung cấp oxy cho các mô cơ quan. Khi hồng cầu, hay các tế bào sinh học nói chung, tiếp xúc trực tiếp với môi trường nhược trương, là môi trường có nồng độ chất tan thấp hơn môi trường ngoại bào bình thường của cơ thể, nước sẽ dễ dàng xâm nhập vào tế bào, nhằm cân đối áp suất thẩm thấu giữa hai bên màng tế bào. Hệ quả là hồng cầu bị trương phồng lên, màng hồng cầu căng dãn và cuối cùng là vỡ ra. Hiện tượng màng hồng cầu vỡ, ly giải các chất trong lòng tế bào ra ngoài nhuộm toàn bộ dung dịch trong ống nghiệm sang màu đỏ đồng nhất gọi là hiện tượng tan huyết.

Khi trộn hồng cầu trong dung dịch càng nhược trương, tỷ lệ các hồng cầu bị tan máu sẽ tăng lên. Tại nồng độ khi pha loãng từ từ dung dịch đóng vai trò làm môi trường ưu trương với nước cất, ghi nhận thấy có hồng cầu bị vỡ sẽ giúp xác định sức bền hồng cầu. Cơ sở của tính mẫn cảm của quá trình thẩm thấu trên màng hồng cầu có mối tương quan với tỷ lệ diện tích bề mặt so với thể tích toàn bộ hồng cầu. Chính vì thế, thông qua việc xét nghiệm sức bền hồng cầu, các kỹ thuật viên có thể xác định một số bệnh lý huyết học có liên quan.

 

Tìm hiểu ý nghĩa của xét nghiệm sức bền hồng cầu
Xét nghiệm sức bền hồng cầu được sử dụng để đo mức độ đề kháng của hồng cầu

2. Cách tiến hành xét nghiệm sức bền hồng cầu như thế nào?

Xét nghiệm xác định sức bền hồng cầu được thực hiện tương tự các xét nghiệm máu thông thường khác. Người bệnh không cần phải nhịn ăn hay cần có sự chuẩn bị đặt biệt gì. Máu được lấy từ tĩnh mạch và cho vào ống nghiệm với một lượng cần thiết là 6 mL, tối thiểu cần có là 2 mL.

Dung dịch có chứa chất tan được chọn là nước muối natri clorua pha trong nước cất. Nồng độ dung dịch NaCl được xem là phù hợp với môi trường sinh lý, cân bằng giữa nội bào và ngoại bào là 0,9 g/dL (hay 0,9%). Dung dịch đóng vai trò làm môi trường được hòa loãng từ từ bằng cách thêm nước cất. Từng ống nghiệm với các môi trường nhược trương khác nhau xếp theo thứ tự giảm dần và được ghi chú cẩn thận nồng độ chính xác trên thành ống.

Mẫu máu sau khi được thu thập cần để thẳng đứng ủ trong tủ sấy 37 độ C. Sau thời gian ủ cần thiết, lấy ống nghiệm ra và quan sát thấy máu ban đầu sẽ tách làm hai phần. Phần trong suốt nằm bên trên là huyết tương, chiếm tỷ lệ khoảng 55%. Hồng cầu và các tế bào khác sẽ lắng xuống phía đáy ống nghiệm, chiếm tỷ lệ khoảng 45%. Dùng ống hút nhỏ để hút lấy các tế bào máu này và thực hiện xét nghiệm.

Các tế bào máu sau khi được lọc rửa chỉ lấy hồng cầu sẽ thành nhiều phần với thể tích bằng nhau, lần lượt cho vào các môi trường nhược trương đã chuẩn bị trước. Đảo nhẹ nhàng để các tế bào hòa lẫn đồng đều trong môi trường và sau đó để thẳng đứng trong 1 đến 2 giờ trước khi đọc kết quả.

Kết quả hồng cầu bắt đầu tan huyết là tại ống nghiệm quan sát thấy phần dịch nổi ở phần dưới ống có màu hồng và đáy ống có các hồng cầu còn nguyên vẹn tụ vào nhau.

Kết quả sức bền hồng cầu tan hoàn toàn là tại ống nghiệm chỉ quan sát thấy một dung dịch màu hồng đồng nhất, trong suốt mà không còn cặn lắng hồng cầu ở đáy ống.

Nếu hai kết quả trên nằm ở nồng độ nhược trương cao hơn khoảng tham chiếu thì được nhận định là sức bền hồng cầu giảm. Ngược lại, nếu hai kết quả trên nằm ở nồng độ nhược trương thấp hơn khoảng tham chiếu thì được gọi là sức bền hồng cầu tăng.

Tìm hiểu ý nghĩa của xét nghiệm sức bền hồng cầu
Mẫu máu sau khi được thu thập cần để thẳng đứng ủ trong tủ sấy 37 độ C

3. Ý nghĩa các kết quả của xét nghiệm sức bền hồng cầu như thế nào?

Giá trị đối với hồng cầu bình thường:

  • Bắt đầu tán huyết: 4.5‰ - 5‰
  • Tan hoàn toàn: 3‰ - 3,5‰

Các tình trạng, bệnh lý có liên quan đến sức bền hồng cầu giảm bao gồm:

  • Bệnh hồng cầu hình cầu di truyền bẩm sinh
  • Bệnh thiếu máu tán huyết tự miễn
  • Tăng natri máu
  • Ngộ độc
  • Bỏng nặng

Các tình trạng, bệnh lý có liên quan đến sức bền hồng cầu tăng bao gồm:

  • Thalassemias
  • Thiếu máu thiếu sắt
  • Thiếu máu hồng cầu hình liềm
  • Hạ natri máu

Tóm lại, dù đây là một phương pháp thủ công, độ chuyên biệt tương đối, xét nghiệm sức bền hồng cầu vẫn là một công cụ đơn giản, dễ thực hiện, góp phần gợi ý chẩn đoán các bệnh lý huyết học. Theo đó, khi phát hiện bệnh sớm và can thiệp điều trị sớm, người bệnh sẽ được cải thiện triệu chứng, ổn định chất lượng cuộc sống như những người bình thường.

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Ho Rát Họng Có Đờm
Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Ho Rát Họng Có Đờm

Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.

[Góc giải đáp] Viêm Phế Quản Có Lây Không?
[Góc giải đáp] Viêm Phế Quản Có Lây Không?

Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.

Triệu Chứng Ho Sốt Đau Họng
Triệu Chứng Ho Sốt Đau Họng

Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.

Tìm Hiểu Và Phòng Tránh Các Bệnh Về Họng
Tìm Hiểu Và Phòng Tránh Các Bệnh Về Họng

Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.

Dấu Hiệu Viêm Phổi Ở Trẻ Nhỏ Do Vi Khuẩn Mycoplasma
Dấu Hiệu Viêm Phổi Ở Trẻ Nhỏ Do Vi Khuẩn Mycoplasma

Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.

Video có thể bạn quan tâm
BẠN ĐÃ THỰC SỰ HIỂU RÕ VỀ ÁNH SÁNG XANH? BẠN ĐÃ THỰC SỰ HIỂU RÕ VỀ ÁNH SÁNG XANH? 01:28
BẠN ĐÃ THỰC SỰ HIỂU RÕ VỀ ÁNH SÁNG XANH?
Phải chăng sự xuất hiện của ánh sáng xanh chỉ đến từ màn hình của các thiết bị điện tử như máy tính, điện thoại?Hãy cùng BS Nguyễn Thị...
 5 năm trước
 1180 Lượt xem
Tin liên quan
Xét nghiệm ferritin là gì? Khi nào cần thực hiện?
Xét nghiệm ferritin là gì? Khi nào cần thực hiện?

Ferritin là một loại protein dự trữ sắt và giải phóng sắt khi cơ thể cần. Ferritin tập trung chủ yếu trong các tế bào và chỉ có một lượng rất nhỏ lưu thông trong máu.

Xét nghiệm sắt huyết thanh cho biết điều gì?
Xét nghiệm sắt huyết thanh cho biết điều gì?

Xét nghiệm sắt huyết thanh giúp phát hiện nồng độ sắt trong máu thấp hoặc cao hơn bình thường.

Nồng độ sắt có lợi cho sức khỏe tim mạch nhưng lại làm tăng nguy cơ đột quỵ
Nồng độ sắt có lợi cho sức khỏe tim mạch nhưng lại làm tăng nguy cơ đột quỵ

Sắt là một khoáng chất cần thiết trong cơ thể con người. Sắt tham gia vào quá trình hình thành hồng cầu – các tế bào máu có nhiệm vụ vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Nồng độ sắt thấp hay thiếu sắt sẽ gây mệt mỏi và làm giảm khả năng chống lại nhiễm trùng của cơ thể. Nhưng điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ sắt quá cao?

Thèm nhai đá có thể là dấu hiệu thiếu sắt
Thèm nhai đá có thể là dấu hiệu thiếu sắt

Thèm nhai đá có thể là do nhiều nguyên nhân nhưng hai nguyên nhân phổ biến nhất là thiếu máu do thiếu sắt và hội chứng pica.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây