Tìm hiểu về nghiệm pháp dây thắt
1. Nghiệm pháp dây thắt là gì?
Nghiệm pháp dây thắt là nghiệm pháp dùng để kiểm tra và đánh giá sức bền thành mạch, chủ yếu là mao mạch của bệnh nhân. Nguyên lý thực hiện là chủ động cản trở tuần hoàn về tim để làm tăng áp lực trong lòng tĩnh mạch và mao mạch, sau đó giảm áp lực đột ngột nếu thành mạch kém bền vững thì hồng cầu sẽ bị đẩy ra khỏi thành mạch gây xuất huyết dưới da với hình thái những chấm xuất huyết nhỏ.
2. Nghiệm pháp dây thắt được thực hiện như thế nào?
Nghiệm pháp dây thắt có thể được chỉ định ở tất cả những trường hợp nghi ngờ suy giảm sức bền mao mạch và không có chống chỉ định. Người khám sẽ thực hiện nghiệm pháp dây thắt theo các bước sau:
- Đầu tiên cần kiểm tra nốt xuất huyết trên tay người bệnh nếu có để phân biệt với nốt xuất huyết mới xuất hiện tránh sai sót trong quá trình đọc kết quả
- Tiến hành đo huyết áp người bệnh bằng máy đo huyết áp thông thường
- Tiếp tục duy trì huyết áp ở trị số trung bình giữa huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu trong khoảng 10 phút
- Tháo nhanh máy đo huyết áp và giơ cao tay bệnh nhân để máu lưu thông bình thường, đợi khoảng 2 phút và đọc kết quả là số lượng chấm xuất huyết trên một diện tích da nhất định.
3. Đánh giá kết quả nghiệm pháp dây thắt như thế nào?
Kết quả của nghiệm pháp dây thắt sẽ dựa vào số lượng chấm xuất huyết trên 1cm2 da vùng mặt trước cánh tay và cẳng tay phần dưới dây thắt. Kết quả tương ứng như sau:
- 5-9 nốt/ cm2: nghi ngờ (+)
- 10-19 nốt/cm2: dương tính (++)
- Trên 19 nốt/cm2: dương tính (+++)
Đặc điểm để nhận biết nốt xuất huyết là đường kính khoảng vài milimet, có thể to hơn nhưng không quá 1cm, màu đỏ, phẳng với da, ấn phiến kính hoặc căng da không mất và biến mất trong khoảng từ 2-5 ngày.
Nghiệm pháp dây thắt có thẻ dùng để chẩn đoán sớm sốt xuất huyết nhưng không đặc hiệu và có thể dương tính trong các trường hợp nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu, viêm mao mạch dị ứng, thiếu hụt các yếu tố đông máu, giảm tiểu cầu nguyên phát hoặc đông máu rải rác nội mạch,...
4. Ý nghĩa của nghiệm pháp dây thắt trong chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue
Nếu nghiệm pháp dây thắt dương tính và bệnh nhân có đồng thời 2 dấu hiệu giảm tiểu cầu và cô đặc máu thì có thể chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue với các phân độ như sau:
- Độ I: Người bệnh bị sốt và không có xuất huyết tự nhiên, nhưng tiểu cầu giảm và hematocrit tăng
- Độ II: Người bệnh sốt và xuất huyết tự nhiên dưới da, niêm mạch hoặc phủ tạng kết hợp tiểu cầu giảm và hematocrit tăng
- Độ III: Tiểu cầu giảm, hematocrit tăng, huyết động bất ổn: mạch nhỏ nhẹ, huyết áp tụt kẹt, tay chân lạnh và bệnh nhân có thể lơ mơ
- Độ IV: Tiểu cầu, hematocrit tăng, mất mạch ngoại biên, huyết áp về 0 mmHg
Nếu nhận thấy các vấn đề bất thường khách hàng nên đến thăm khám và tư vấn với các bác sĩ chuyên khoa.
XEM THÊM:
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Ferritin là một loại protein dự trữ sắt và giải phóng sắt khi cơ thể cần. Ferritin tập trung chủ yếu trong các tế bào và chỉ có một lượng rất nhỏ lưu thông trong máu.
Xét nghiệm sắt huyết thanh giúp phát hiện nồng độ sắt trong máu thấp hoặc cao hơn bình thường.
Chất tiết tế bào gốc là một loại tế bào đặc biệt có khả năng chuyển hóa thành các tế bào chuyên hóa khác trong cơ thể. Ứng dụng của chất tiết tế bào gốc có thể bao gồm điều trị các vấn đề lão hóa, chấn thương tế bào, và các bệnh lý khác.
Thèm nhai đá có thể là do nhiều nguyên nhân nhưng hai nguyên nhân phổ biến nhất là thiếu máu do thiếu sắt và hội chứng pica.
Sắt là một khoáng chất cần thiết trong cơ thể con người. Sắt tham gia vào quá trình hình thành hồng cầu – các tế bào máu có nhiệm vụ vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Nồng độ sắt thấp hay thiếu sắt sẽ gây mệt mỏi và làm giảm khả năng chống lại nhiễm trùng của cơ thể. Nhưng điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ sắt quá cao?





