Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập197
  • Thành viên online1
  • Máy chủ tìm kiếm70
  • Khách viếng thăm126
  • Hôm nay39,068
  • Tháng hiện tại106,117
  • Tổng lượt truy cập39,698,009

Tìm hiểu về bệnh sỏi mật, sỏi đường mật- Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Sỏi túi mật

I. Thành phần 

  • Cholesterol: >75% sỏi túi mật
  • Do sự tinh thể hóa của dịch mật
  • Sắc tố: Chiếm khoảng 10-20% sỏi túi mật; calcium bilirubinate
  • Do bởi sự kết tủa bilirubin không liên hợp hoặc có kèm theo nhiễm trùng đường mật
  • Xuất độ chiếm 10% dân số
  • Thường gặp hơn ở nữ giới
  • Phần lớn là không có triệu chứng
  • Biểu hiện bệnh khi xảy ra biến chứng

II. Các yếu tố nguy cơ có sỏi túi mật

  • Lớn tuổi (> 40 tuổi)
  • Giới nữ (nhiều con, mang thai)
  • Béo phì
  • Gia đình
  • Dùng thuốc (hormones, nuôi ăn đường tĩnh mạch)
  • Yếu tố khác (bệnh lý hổng tràng, giảm cân nhanh)
  • Tình trạng tán huyết mạn tính

III. Tính chất sỏi túi mật

  • Vị trí : Đáy, thân, Phễu, Cổ, Ống
  • Số lượng: 1-2 viên đến rất nhiều, có thể lên đến hàng 100 viên
  • Thể chất: Tùy thuộc vào thành phần hóa học mà sỏi có thể Đen, Cứng, Mặt nhẵn bóng hay Vàng, Mềm; Bùn với kích thước Li ti đến Rất to, có thểchiếm toàn bộ lòng túi mật.

IV. Điều trị sỏi túi mật

1. Điều trị không phẫu thuật

  • Thuốc tan sỏi (CDCA & UDCA)
  • Tan sỏi 7% (CDCA)- 30% (UDCA) sau 1 năm đối với sỏi Cholesterol
  • 10% tái phát / năm sau ngưng thuốc
  • Tán sỏi ngoài cơ thể
  • Tán sỏi qua da (MTBE)
  • Lấy sỏi qua nội soi

2. Chỉ định phẫu thuật

  • Biến chứng: Viêm cấp tính, Họai tử, Viêm mãn tính…
  • Đau lâu ngày: Đau nhiều, ấn điểm túi mật đau
  • Rối loạn tiêu hóa: Ậm ạch, Khó tiêu
  • Rối loạn vận động
  • Khó lường trước được diễn biến của bệnh và bệnh nhân           

Sỏi đường mật

I.Biểu hiện

  • Cơn đau quặn mật
  • Vàng da tắc mật; Viêm đường mật
  • Viêm tụy cấp
  • Xơ gan

II.Triệu chứng

  • Tắc nghẽn: Đau, vàng da, ứ mật
  • Nhiễm trùng thứ phát (viêm đường mật): Nhiễm trùng, sốt

III. Điều trị 

  • Chỉ định: Bắt buộc vì có thể làm tắc nghẽn Oddi, OMC, OGC
  • Các biến chứng: mổ cấp cứu hay cấp cứu trì hoãn
  • Không biến chứng: mổ chương trình theo lịch
  • Lấy sỏi qua Nội soi mật tụy ngược dòng ERCP
  • PT Mở ống mật chủ lấy sỏi (mổ mở hay mổ nội soi)

III. Lấy sỏi đường mật qua NSMTND ERCP

  • Sỏi Đường mật (ĐM) không quá nhiều, không quá lớn
  • Sỏi ĐM chưa hay đã mở OMC lấy sỏi
  • Sỏi ĐM kèm sỏi TM có chỉ định cắt TMNS
  • Rất tốt khi sỏi kẹt ở Oddi, Bệnh nhân có khó khăn khi phải mở bụng                                     
  • Rửa đường mật qua Kehr
  • Hàng ngày, trong 1-2 tuần bằng các dung dịch làm tan sỏi, rửa để sỏi nhỏ trôi ra
  • Lấy sỏi qua đường Kehr sau khi nong rộng, tiến hành tại phòng XQ lấy cho tới khi hết sỏi trong đường mật. Kết quả thường rất tốt

Lấy sỏi

  • 2-3 tuần sau PT Mở OMC, rút Kehr, nong rộng đường  Kehr
  • Lấy sỏi bằng cách bơm rửa, dùng rọ kéo, tán sỏi, đẩy sỏi xuống ruột
  • Sau lấy sỏi, đặt ống thông vào đường Kehr để tránh bít tắc

1. Lấy sỏi đường mật qua da

  • Chỉ định: Sỏi trong gan không có hẹp hay có hẹp ĐM dưới sỏi
  • Sỏi trong gan chưa mổ lần nào hay đã mổ 1-nhiều lần
  • Lấy sỏi:  Dùng máy tán sỏi thủy điện lực để làm sỏi vụn nhỏ và thường phải làm nhiều lần

2. Sỏi sót sau mổ

  • Lấy sỏi bắt đầu 2 tuần sau khi làm miệng nối
  • Lấy cho tới khi hết sỏi, rút ống, đánh dấu da nơi đầu ruột

3. Sỏi tái phát

  • Rạch ngắn nơi đánh dấu
  • Soi đường mật và lấy sỏi

Nguồn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây