Thăm khám sâu trong gây mê
1. Thế nào là gây mê?
Gây mê là quy trình sử dụng thuốc hoặc những biện pháp khác nhằm làm mất cảm giác hoặc phong tỏa cảm giác đau. Gây mê giúp cho bệnh nhân cảm thấy thoải mái và an toàn trong suốt quá trình phẫu thuật. Trong quá trình phẫu thuật, bệnh nhân không chỉ đối mặt với cảm giác đau đớn mà thêm vào đó là tâm lý lo âu, sợ hãi. Vì vậy gây mê là quy trình không thể thiếu và quan trọng góp phần tạo nên sự thành công trong mỗi ca phẫu thuật. Thăm khám sâu trong gây mê là những sự chuẩn bị, theo dõi cần thiết trước, trong và sau khi phẫu thuật nhằm mang đến sự an toàn, hạn chế tối đa tai biến khi phẫu thuật.
2. Quy trình khám trước gây mê
Mục đích thăm khám nhằm chuẩn bị và đánh giá tình trạng người bệnh phục vụ cho quá trình gây mê. Quy trình khám trước gây mê nhằm tìm hiểu về tiền sử gia đình, tiền sử bệnh tật, các bệnh lý kèm theo, tiên lượng những khó khăn, biến chứng có thể gặp trong quá trình gây mê. Ngoài ra việc làm các xét nghiệm lâm sàng cần thiết trước gây mê rất quan trọng trong quy trình chuẩn bị bệnh. Việc xây dựng mối quan hệ bác sĩ – bệnh nhân là bước cơ bản cần thiết đầu tiên, không chỉ nhằm mục đích đánh giá người bệnh, mà còn tư vấn, trấn an tinh thần người bệnh, khiến người bệnh tin tưởng và cảm thấy yên tâm trong suốt quá trình phẫu thuật.
Quy trình khám trước mê bao gồm: hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng và làm các xét nghiệm cận lâm sàng.
2.1. Hỏi bệnh
Quá trình hỏi bệnh cần khai thác được các thông tin về
- Tiền sử bệnh nội khoa: xem bệnh nhân có mắc các bệnh nội khoa hoặc bệnh mãn tính gì trước đây mà có khả năng ảnh hưởng tới việc dùng thuốc và hiệu quả của thuốc không. Ví dụ các bệnh về tim mạch, mạch vành, gan, dạ dày, tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường, thận, các bệnh về hen suyễn, bệnh mãn tính đường hô hấp,...
- Tiền sử điều trị các bệnh ngoại khoa: Tiền sử phẫu thuật ngoại khoa mà trước đây người bệnh đã trải qua, có gặp phải biến chứng nào không, thời gian hồi sức sau phẫu thuật là bao lâu,...
- Tiền sử dị ứng: có tiền sử dị ứng với bất kỳ thuốc nào, dị ứng thời tiết, thức ăn, phấn hoa, lông thú, hóa chất,,...
- Tiền sử về gia đình: Cần hỏi các bệnh có yếu tố gia đình và có khả năng ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình gây mê.
- Tiền sử điều trị thuốc: Cần hỏi bệnh nhân xem bệnh nhân có đang điều trị bằng thuốc nào đó không và có đang dùng một loại thuốc điều trị nào trong một khoảng thời gian dài không và cần phải cân nhắc thời gian bán thải của thuốc. Hướng dẫn bệnh nhân nếu cần dùng thuốc trong một khoảng thời gian cần thiết trước khi phẫu thuật.
- Đánh giá tâm lý người bệnh trước phẫu thuật: Bác sĩ và nhân viên y tế cần đánh giá tâm lý người bệnh và từ đó có những tư vấn, động viên hợp lý để người bệnh không rơi vào tình trạng quá lo lắng, căng thẳng trước ca phẫu thuật.
2.2. Thăm khám lâm sàng
Bao gồm các quy trình
- Khám toàn thân
- Khám tim mạch
- Khám hô hấp
- Khám tiết niệu
- Khám tiêu hóa
Thăm khám trước đặt nội khí quản trong trường hợp gây mê nội khí quản. Ngoài ra cần dự kiến, đánh giá các yếu tố dẫn đến đặt nội khí quản khó.
2.3. Một số các xét nghiệm cơ bản trong quy trình khám trước mê
Bệnh nhân sẽ được làm các xét nghiệm sau để chuẩn bị cho quá trình gây mê: xét nghiệm huyết học, sinh hóa máu, x-quang phổi, điện tim. Ngoài các xét nghiệm cơ bản kể trên bệnh nhân có thể được chỉ định làm các xét nghiệm cần thiết khác tùy theo bệnh lý kèm theo và tình trạng của từng người bệnh.
3. Theo dõi trong quá trình gây mê
Gây mê được chia làm 3 giai đoạn chính:
3.1. Giai đoạn tiền mê
Giai đoạn này bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng do tác dụng phụ của thuốc gây mê như dị ứng, tụt huyết áp, buồn nôn, nôn, suy hô hấp,... Vì vậy trong giai đoạn này cần theo dõi tình trạng toàn thân của bệnh nhân thường xuyên và lưu ý không để bệnh nhân một mình mà không có nhân viên y tế theo dõi.
3.2. Giai đoạn khởi mê
Một số biến chứng trong thời kỳ khởi mê
- Đặt nội khí quản thất bại
- Tổn thương vùng hầu họng do thao tác đặt nội khí quản mạnh bạo
- Co thắt phế quản: Bệnh nhân có biểu hiện thở khò khè hoặc thở rít trong trường hợp co thắt không hoàn toàn. Nếu hô hấp bị đảo ngược, không thông khí được bằng mask. Đây là tình trạng cần theo dõi và xử trí nhanh vì co thắt thanh quản dẫn tới thiếu oxy và ngừng tim nếu không được xử trí kịp thời, đúng phương pháp.
- Co thắt thanh quản: Nôn, trào ngược: trong trường hợp trào ngược dạ dày, tắc ruột gây ứ động ruột, hẹp môn vị, hôn mê, sốc, phụ nữ có thai, béo phì,...Chất nôn và trào ngược có thể gây ra co thắt phế quản và các biến chứng sau đó.
- Hạ huyết áp, trụy tim mạch
- Rối loạn nhịp tim
- Nhịp xoang chậm
- Nhịp xoang nhanh
- Ngoại tâm thu
3.3. Giai đoạn duy trì mê
Cần theo dõi sát để đề phòng một số các biến chứng thường gặp trong trong quá trình duy trì mê như sau:
- Sai lệch vị trí của ống nội khí quản
- Thiếu oxy máu
- Tăng CO2 máu
- Tràn khí màng phổi
- Co thắt phế quản
- Một số các biến chứng về tuần hoàn
4. Giai đoạn thoát mê
- Suy hô hấp
- Co thắt thanh khí phế quản
- Tăng huyết áp và mạch nhanh
- Xẹp phổi
- Tắc nghẽn đường hô hấp trên
- Phù thanh môn cấp
Thăm khám sâu hay theo dõi trong quá trình gây mê là một quá trình tương đối phức tạp, đòi hỏi Bác sĩ gây mê cần được đào tạo chuyên sâu, có kinh nghiệm. Ngoài ra cần có một ê-kíp phẫu thuật phối hợp nhịp nhàng và sự chuẩn bị tốt trước khi phẫu thuật là một trong những yếu tố quan trọng dẫn tới sự thành công của ca mổ.
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí
Dạ em có cắt mí được 6 tháng rồi ạ. Thì sau khi cắt mí 6 tháng, ở mắt phải (mắt khoanh tròn) em thấy có nếp gấp màu trắng ở đó còn mắt trái không có. Em không biết sau này có hết không ạ? Ảnh em nhắm mắt là sau 4 tháng thì cả hai mắt có đường màu trắng nhưng sau thì mắt trái hết rồi ạ. Và có một thắc mắc khác là lúc em cắt chỉ sau 7 ngày thì thấy mắt phải (mắt khoanh tròn), đường mí không vào đầu mắt ạ, còn mắt trái thì vào đầu mắt nên tự nhiên hơn, em không biết sau này nếu sửa lại thì có sửa cho mí mắt phải vào đầu mắt được không ạ?
- 0 trả lời
- 990 lượt xem
Nếu bạn đang phải khổ sở vì những đêm trằn trọc mất ngủ thì việc ngủ được ngay chỉ sau vài phút nằm xuống giường quả là một niềm mơ ước. Tuy nhiên, thật sự có những cách giúp bạn có thể chìm vào giấc ngủ chỉ sau 120, 60 hoặc thậm chí là 10 giây.
Lăn kim là một phương pháp thẩm mỹ hiệu quả nhằm kích thích lưu thông máu trên da, giảm sẹo mụn và tăng cường sản xuất collagen. Tuy nhiên, quy trình này đôi khi có thể gây tổn thương da, người thực hiện phương pháp này phải chăm sóc da sau lăn kim để củng cố hàng rào bảo vệ da trong quá trình lành lại.
Nếu bị rụng tóc nhiều bất thường dù đã điều chỉnh chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt thì có thể nguyên nhân là do một vấn đề sức khỏe tiềm ẩn. Một trong những nguyên nhân đó là mức ferritin thấp.
Rất nhiều thai phụ băn khoăn rằng, không biết sử dụng thuốc trị bệnh về tuyến giáp trong thời gian đang mang thai có an toàn không? Để giải đáp thắc mắc trên, mời các bạn cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây!





