Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập186
  • Máy chủ tìm kiếm94
  • Khách viếng thăm92
  • Hôm nay2,342
  • Tháng hiện tại1,879,492
  • Tổng lượt truy cập39,307,114

Sỏi mật, sỏi đường mật và các phương pháp điều trị sỏi- Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Sỏi túi mật

I.  Thành phần

  • Cholesterol: >75% sỏi túi mật
  • Do sự tinh thể hóa của dịch mật
  • Sắc tố: Chiếm khoảng 10-20% sỏi túi mật; calcium bilirubinate
  • Do bởi sự kết tủa bilirubin không liên hợp hoặc có kèm theo nhiễm trùng đường mật

II. Các yếu tố nguy cơ có sỏi túi mật

  • Lớn tuổi (> 40 tuổi)

  • Giới nữ (nhiều con, mang thai)

  • Béo phì
  • Gia đình
  • Dùng thuốc (hormones, nuôi ăn đường tĩnh mạch)
  • Yếu tố khác (bệnh lý hổng tràng, giảm cân nhanh)
  • Tình trạng tán huyết mạn tính

III. Tính chất sỏi túi mật

  • Vị trí: Đáy, thân, Phễu, Cổ, Ống
  • Số lượng: 1-2 viên đến rất nhiều, có thể lên đến hàng 100 viên
  • Thể chất: Tùy thuộc vào thành phần hóa học mà sỏi có thể Đen, Cứng, Mặt nhẵn bóng hay Vàng, Mềm; Bùn với kích thước Li ti đến Rất to, có thểchiếm toàn bộ lòng túi mật.

IV. Biểu hiện lâm sàng

1. Cơn đau quặn mật

Đặc điểm lâm sàng

  • Đau quặn cơn vùng thượng vị, dưới sườn phải
  • Đau hoặc khó chịu với mức độ tăng dần có thể kéo dài vài giờ và có thể làm đánh thức bệnh nhân

Điều trị

  • Triệu chứng (nếu là đợt cấp)
  • Cắt túi mật chương trình: Nội soi hay mổ mở; Tán sỏi ngoài cơ thể, dùng thuốc tan sỏi

2. Viêm túi mật cấp

Đặc điểm lâm sàng:

  • Thường đau thượng vị, hạ sườn phải liên tục có thể lan lên vai phải, dưới xương bả vai.
  • Ấn hạ sườn phải đau, dấu hiệu Murphy, co cứng thành bụng, sốt, mạch nhanh, có thể có lạnh run

V. Điều trị sỏi túi mật

1. Điều trị không phẫu thuật

  • Thuốc tan sỏi (CDCA & UDCA)
  • Tan sỏi 7% (CDCA)- 30% (UDCA) sau 1 năm đối với sỏi Cholesterol
  • 10% tái phát / năm sau ngưng thuốc
  • Tán sỏi ngoài cơ thể
  • Tán sỏi qua da (MTBE)
  • Lấy sỏi qua nội soi

2. Chỉ định phẫu thuật

  • Biến chứng: Viêm cấp tính, Họai tử, Viêm mãn tính…
  • Đau lâu ngày: Đau nhiều, ấn điểm túi mật đau
  • Rối loạn tiêu hóa: Ậm ạch, Khó tiêu
  • Rối loạn vận động
  • Khó lường trước được diễn biến của bệnh và bệnh nhân           

Sỏi đường mật

I. Điều trị sỏi đường mật ngoài gan

Chỉ định: Bắt buộc vì có thể làm tắc nghẽn Oddi, OMC, OGC

Các biến chứng: mổ cấp cứu hay cấp cứu trì hoãn

Không biến chứng: mổ chương trình theo lịch

Phương pháp:

  • Lấy sỏi qua nội soi mật tụy ngược dòng ERCP
  • PT Mở ống mật chủ lấy sỏi (mổ mở hay mổ nội soi)

II. Điều trị sỏi đường mật trong gan

Chỉ định: Cùng lần PT mở ÔMC lấy sỏi ĐM ngoài gan

Khi có triệu chứng nặng nề: đau nhiều, hay sốt…

Phương pháp:

  • Lấy sỏi qua da xuyên gan sau khi tán sỏi
  • Phẫu thuật Mở OMC lấy sỏi (mổ mở hay mổ nội soi)

III. Lấy sỏi đường mật qua NSMTND ERCP

  • Sỏi Đường mật (ĐM) không quá nhiều, không quá lớn
  • Sỏi ĐM chưa hay đã mở OMC lấy sỏi
  • Sỏi ĐM kèm sỏi TM có chỉ định cắt TMNS
  • Rất tốt khi sỏi kẹt ở Oddi, Bệnh nhân có khó khăn khi phải mở bụng

Nguồn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây