Sinh thiết hạch cổ: Khi nào cần làm?
1. Cơ chế bảo vệ của hạch
Cơ thể có khoảng 600 hạch phân bố khắp nơi. Hạch có vai trò quan trọng tham gia vào hệ thống miễn dịch do hạch sinh ra các tế bào lympho có chức năng phát hiện và tiêu diệt các tác nhân gây bệnh cho cơ thể.
Cơ chế bảo vệ của hạch: Khi có nhiễm trùng hoặc ung thư, hạch sẽ phải sản xuất một lượng lớn tế bào lympho hơn bình thường để thực hiện chức năng bảo vệ cơ thể của hạch, vì vậy hạch sẽ to ra. Bình thường có thể sờ thấy hạch ở dưới hàm, hạch nách, hạch bẹn.
2. Nguyên nhân gây ra hạch ở cổ
Nguyên nhân của hạch cổ to thông thường do nhiễm trùng, lao và ung thư. Bao gồm bệnh lý của da, mô mềm vùng đầu cổ, khoang miệng, hầu họng, thanh quản và tai.
2.1 Hạch to do nhiễm trùng
Tìm thấy ổ nhiễm trùng qua khám tai mũi họng, nhọt ngoài da, vết loét trong khoang miệng và lưỡi, viêm họng, viêm hoặc áp xe nướu răng. Đặc điểm của hạch: đường kính của hạch thường nhỏ. Khi sờ nắn hạch di động tốt không dính chặt với mô xung quanh, có bờ giới hạn rõ, và mật độ mềm vừa phải không quá cứng. Hạch sẽ tự mất đi hoặc sau khi bệnh nhân được điều trị với kháng sinh kháng viêm.
2.2 Hạch cổ to do lao
Đặc điểm hạch do lao: hạch thường có tính chất không đau, hạch nhỏ, kích thước không đều nhau xuất hiện dần, không đau, xếp thành chuỗi. Kèm theo có khi sốt về chiều, gầy sút cân,... Có những tổn thương lao ở nơi khác như phổi, màng phổi, màng bụng.
2.3 Ung thư hạch
Hạch to, mật độ rắn, di động kém, hạch có thể riêng lẻ nhưng cũng có khi dính vào nhau thành từng đám. Có thể có những triệu chứng đi kèm theo như phù, đau chung quanh chỗ hạch to do thần kinh, mạch máu bị chèn ép. Chẩn đoán quyết định bằng sinh thiết hạch thấy tế bào ung thư.
2.4 Ung thư di căn
Ung thư di căn như ung thư vú ,ung thư vòm họng, ung thư tử cung, dương vật di căn hạch bẹn, ung thư dạ dày di căn hạch cổ...chẩn đoán bằng sinh thiết hạch thấy có tế bào ung thư di căn.
2.5 Nổi hạch ở cổ trong bệnh hoa liễu
Hạch trong bệnh giang mai: Trong giai đoạn đầu của bệnh hạch nổi to gần chỗ xâm nhập của xoắn trùng (bẹn). Thường có 4 -5 hạch nhỏ. Hơi rắn, di động dễ, không đau. Sang giai đoạn II, hạch có thể gặp ở tất cả mọi nơi trong cơ thể và to hơn.
2.6 Bệnh bạch cầu cấp
Hạch to, mềm, di động, xuất hiện hầu hết ở các vùng có hạch (cổ, nách, hố thượng đòn, bẹn). Dấu hiệu nổi bật là hội chứng thiếu máu phát triển nhanh, hội chứng chảy máu dưới da, sốt rất cao, lách to nhanh. Có tổn thương loét niêm mạc miệng và họng.
2.7 Bệnh bạch cầu mạn thể lympho
Hạch nhiều, nhỏ, phát triển nhanh. Lách chỉ hơi to, làm huyết đồ và tủy đồ, hồng cầu và tiểu cầu giảm, dòng lympho tăng nhiều.
2.8 Hạch Hodgkin
Thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ, hạch to ở hố thượng đòn trái, rồi lan lên cổ. Đặc điểm của hạch là chắc, không đau, không dính vào da, không dính vào nhau, không hóa mủ. Thường kèm triệu chứng sốt từng đợt, mỗi lần sốt thì hạch to thêm hoặc xuất hiện một hạch khác.
3. Chỉ định xét nghiệm sinh thiết hạch
Sinh thiết hạch là lấy toàn bộ một hoặc nhiều hạch bạch huyết và làm xét nghiệm mô bệnh học. Xét nghiệm giải phẫu bệnh hạch bạch huyết cho các bác sĩ thấy được cấu trúc hạch, hình thái và phân bố tế bào trong hạch.
Sinh thiết hạch cổ được chỉ định trong các trường hợp:
- Nghi ngờ bệnh ung thư hạch
- Nghi ngờ ung thư di căn hạch
- Lao hạch
- Hạch vùng cổ không rõ nguyên nhân
4. Sinh thiết hạch có nguy hiểm không?
Dù thủ thuật tương đối an toàn nhưng vẫn có tai biến, biến chứng:
- Chảy máu, tụ máu tại chỗ sinh thiết: Chảy máu có thể xảy ra khi bóc tách các hạch nằm gần hay dính vào mạch máu, cần cẩn thận khi thực hiện.
- Nhiễm trùng: Nếu bạn có nhiễm trùng biểu hiện là sưng nó đỏ đau nặng hơn bạn nên đến bệnh viện để khám và được điều trị sớm.
- Tổn thương dây thần kinh: Cần cẩn thận khi thực hiện bóc tách các hạch, tránh các dây thần kinh.
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Ferritin là một loại protein dự trữ sắt và giải phóng sắt khi cơ thể cần. Ferritin tập trung chủ yếu trong các tế bào và chỉ có một lượng rất nhỏ lưu thông trong máu.
Bổ sung sắt hàng ngày là biện pháp để kiểm soát tình trạng thiếu máu do thiếu sắt. Có thể tăng lượng sắt cho cơ thể bẳng cách ăn nhiều thực phẩm giàu sắt hoặc dùng chế phẩm bổ sung sắt.
Nếu bạn đang phải khổ sở vì những đêm trằn trọc mất ngủ thì việc ngủ được ngay chỉ sau vài phút nằm xuống giường quả là một niềm mơ ước. Tuy nhiên, thật sự có những cách giúp bạn có thể chìm vào giấc ngủ chỉ sau 120, 60 hoặc thậm chí là 10 giây.
Sắt là một khoáng chất cần thiết trong cơ thể con người. Sắt tham gia vào quá trình hình thành hồng cầu – các tế bào máu có nhiệm vụ vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Nồng độ sắt thấp hay thiếu sắt sẽ gây mệt mỏi và làm giảm khả năng chống lại nhiễm trùng của cơ thể. Nhưng điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ sắt quá cao?
Một trong các biện pháp để điều trị thiếu máu là điều chỉnh lại chế độ ăn uống. Người bị thiếu máu cần ăn nhiều thực phẩm giàu sắt và các vitamin khác cần thiết cho quá trình sản xuất hemoglobin và hồng cầu.





