Những kỹ thuật y tế nào giúp chẩn đoán gãy xương hông?
1. Gãy xương hông là gì?
Gãy xương hông là tình trạng tổn thương nứt, gãy xảy ra ở xương hông. Các tổn thương này thường gặp ở người già, đặc biệt là ở những người bị loãng xương.
Hầu hết các trường hợp gãy xương hông là do ngã, nhưng ở người già, dù chấn thương rất nhẹ như lăn trên giường, đứng dậy từ ghế, đi bộ cũng có thể dẫn đến gãy xương hông, thường là do loãng xương làm yếu xương.
Các xương hông thường bị gãy bao gồm:
- Chỏm xương đùi.
- Cổ xương đùi (dưới chỏm xương đùi).
- Liên mấu chuyển.
- Dưới mấu chuyển.
Vị trí gãy xương hông hay gặp nhất là gãy dưới chỏm xương đùi và gãy liên mấu chuyển.
2. Nguyên nhân gây gãy xương hông
Xương hông bị gãy thường do một lực mạnh tác động vào phần hông như tại nạn lao động, tai nạn giao thông. Mọi lứa tuổi đều có thể bị gãy xương hông vì những lý do này.
Đối với những người cao tuổi, nguyên nhân gãy xương hông thường do té ngã khi đang đứng. Còn với người có xương rất yếu (loãng xương), nguyên nhân khiến xương hông bị gãy có khi chỉ đơn giản do việc đứng trên một chân và xoay chân.
3. Những yếu tố nguy cơ gây gãy xương hông
Các yếu tố làm tăng nguy cơ gãy xương hông gồm có:
- Tuổi: Tuổi càng cao thì nguy cơ gãy xương hông càng tăng lên, do mật độ xương và khối lượng cơ có xu hướng giảm dần theo tuổi. Ngoài gia, người cao tuổi cũng có thể gặp các vấn đề về thị lực và thăng bằng làm tăng nguy cơ té ngã.
- Giới tính: Theo các số liệu thống kê cho thấy tần suất gãy xương hông ở nữ giới thường cao gấp 3 lần so với nam giới. Nguyên nhân là bởi nữ giới bị giảm mật độ xương nhanh hơn nam giới.
- Loãng xương: Bệnh nhân bị loãng xương có nguy cơ gãy xương hông cũng như gãy các xương khác cao hơn người bình thường.
- Những bệnh lý mãn tính khác như: Bệnh lý nội tiết như tuyến giáp hoạt động quá mức, có thể làm xương mỏng đi. Một số bệnh khác có thể ảnh hưởng tới hệ thống não và thần kinh, như: Bệnh Parkinson, đột quỵ và bệnh lý thần kinh ngoại biên. Ngoài ra, hạ huyết áp và hạ đường huyết cũng có thể là nguy cơ gây té ngã, từ đó dẫn tới gãy xương hông.
- Sử dụng thuốc: Các loại thuốc Cortisone (Prednisone) nếu sử dụng một thời gian dài có thể làm xương suy yếu. Các loại thuốc tác động lên hệ thống thần kinh trung ương thuốc chống loạn thần và thuốc an thần thường liên quan đến té ngã nhất.
- Rối loạn dinh dưỡng: Tình trạng thiếu hụt canxi và vitamin D trong chế độ ăn uống khi còn trẻ có thể làm giảm khối lượng xương đỉnh, từ đó làm tăng nguy cơ gãy xương nói chung trong cuộc sống sau này.
- Sử dụng rượu và thuốc lá: Rượu và thuốc lá đều có thể ảnh hưởng đến quá trình tạo và duy trì xương, khiến cho mật độ xương giảm.
4. Triệu chứng gãy xương hông
Các dấu hiệu nhận biết và triệu chứng của gãy xương hông, gồm có:
- Không có khả năng đứng dậy hoặc đi bộ sau một cú ngã.
- Cảm thấy đau dữ đội ở vùng hông hoặc háng của bạn sau khi ngã.
- Không có khả năng đứng nghiêng một bên về phía xương hông bị gãy.
- Xuất hiện sưng, bầm tím ở vùng hông và khu vực xung quanh hông.
- Khi duỗi thẳng 2 chân trên một mặt phẳng sẽ thấy chân ở bên xương hông bị gãy thường ngắn hơn.
- Chân ở bên hông tổn thương bị xoay ra ngoài.
5. Biến chứng của gãy xương hông
Biến chứng gãy xương hông bao gồm:
- Hoại tử chỏm.
- Không liền.
- Thoái hóa khớp.
Các biến chứng này hay gặp hơn ở người già có gãy di lệch cổ xương đùi.
Gãy xương hông có thể làm giảm khả năng tự lập của bệnh nhân và đôi khi rút ngắn thời gian sống. Khoảng một nửa số bệnh nhân bị gãy xương hông không thế lấy lại được khả năng sống tự lập.
Nếu gãy xương hông khiến bạn phải nằm bất động một thời gian dài, bạn có thể gặp phải một số biến chứng sau:
- Có cục máu đông ở chân hoặc phổi.
- Nằm liệt giường và bị loét tại các điểm tỳ đè.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu.
- Viêm phổi.
- Sụt giảm khối lượng cơ, ảnh hưởng đến khả năng đi lại, vận động sau này.
- Tử vong.
6. Các kỹ thuật y tế chẩn đoán gãy xương hông
Bác sĩ có thể xác tình trạng gãy xương hông dựa trên các triệu chứng và tư thế bất thường của hông và chân của bạn. Tuy nhiên, bác sĩ thường sử dụng thêm một số kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh để chẩn đoán chính xác tình trạng gãy xương hông của bạn, các kỹ thuật đó bao gồm:
- X-quang thường quy: Có thể chẩn đoán gãy xương hông bằng phim chụp X-quang khung chậu tư thế thẳng và nghiêng. Nếu như xác định có gãy xương hông, nên chụp thêm X-quang toàn bộ xương đùi. Dấu hiệu gợi ý về gãy xương hông có thể bao gồm những bất thường về mật độ các bè xương cổ xương đùi hoặc vỏ xương. Tuy nhiên, đôi khi phim chụp Xquang xương chậu cho kết quả bình thường, đặc biệt ở những bệnh nhân gãy dưới chỏm xương đùi hoặc bệnh nhân bị loãng xương nặng.
- Chụp cộng hưởng từ (MRI): Nếu không nhìn thấy đường gãy trên phim X-quang nhưng trên lâm sàng có triệu chứng nghi ngờ gãy xương hông, cần tiến hành chụp MRI, đây là kỹ thuật chẩn đoán gãy xương hông có độ đặc hiệu và độ nhạy gần 100%.
- Cắt lớp vi tính có độ nhạy thấp hơn chụp cộng hưởng từ.
Hầu hết gãy xương hông xảy ra ở một trong hai vị trí trên xương đùi:
- Cổ xương đùi: Nằm ở phần trên của xương đùi, thuộc phần đầu xương đùi ngay dưới khớp hình cầu.
- Vùng gian mấu chuyển: Vị trí này nằm cách xa khớp hông một chút, ở phần trên xương đùi và nhô ra ngoài.
7. Điều trị gãy xương hông
Gãy xương hông thường cần điều trị bằng phương pháp mổ mở nắn chỉnh, kết hợp xương bên trong. Trong một số trường hợp đặc biệt, cần phải thay khớp háng bán phần hoặc toàn phần.
Việc lựa chọn loại phẫu thuật phụ thuộc vào vị trí và mức độ nghiêm trọng của gãy xương. Ngoài ra, còn tùy vào tuổi, tình trạng sức khỏe và bệnh lý nền của bệnh nhân. Các phương pháp phẫu thuật gồm có:
- Phẫu thuật cố định trong, dùng nẹp: Vít đinh vít kim loại được đưa vào trong xương để giữ nó lại với nhau và đợi cho đến khi xương liền lại. Đôi khi vít kim loại được gắn cố định vào một tấm kim loại chạy xuống xương đùi.
- Phẫu thuật thay thế xương hông toàn phần: Có nghĩa là xương đùi và ổ khớp trong xương chậu được thay thế bằng các bộ phận nhân tạo. Ngày càng có nhiều các nghiên cứu cho thấy thay khớp háng toàn phần có hiệu quả hơn về kết quả lâu dài tốt hơn ở những người trưởng thành khỏe mạnh và sống độc lập cũng như hiệu quả cơn về chi phí điều trị.
- Phẫu thuật thay thế xương hông bán phần: Trường hợp các đầu xương gãy bị dịch chuyển hoặc tổn thương, phẫu thuật viên có thể loại bỏ phần đầu và cổ xương đùi sau đó lắp đặt một thiết bị kim loại để thay thế. Phương pháp này có thể được khuyến cáo ở người trưởng thành có bệnh lý khác hoặc có suy giảm nhận thức hoặc những người không phải sống tự lập.
Ngoài ra, bác sĩ có thể đề nghị thay khớp hông bán phần hoặc toàn phần nếu lượng máu cung cấp cho phần cầu của khớp háng bị tổn thương. Loại chấn thương này thường xảy ra ở người lớn tuổi bị gãy cổ xương đùi.
8. Phục hồi chức năng ở bệnh nhân bị gãy xương hông
Sau khi phẫu thuật điều trị gãy xương hông, bệnh nhân sẽ cần điều trị phục hồi chức năng để lấy lại khả năng vận động của khớp háng. Đội y bác sĩ có thể sẽ hỗ trợ bạn ra khỏi giường và di chuyển vào ngày đầu tiên sau phẫu thuật. Vật lý trị liệu sẽ bắt đầu với các bài tập tăng cường và chuyển động trong giới hạn.
Sau đó bạn sẽ cần được hướng dẫn cách sử dụng nhà vệ sinh, tắm rửa, mặc quần áo và nấu ăn. Tùy thuộc vào loại phẫu thuật, tình trạng sức khỏe của bạn mà bác sĩ sẽ đưa ra liệu trình tập luyện để giúp bạn phục hồi tối đa các chức năng cơ bản của xương hông.
9. Các biện pháp phòng ngừa gãy xương hông
Thực hiện lối sống lành mạnh trong độ tuổi vị thành niên sẽ tạo ra khối lượng xương đỉnh cao hơn. Đồng thời, điều này còn giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh loãng xương ở những năm sau này. Các biện pháp tương tự nên được áp dụng ở mọi lứa tuổi có thể làm giảm nguy cơ té ngã và cải thiện sức khỏe tổng thể của bạn.
Để tránh té ngã và duy trì xương khỏe mạnh, bạn cần thực hiện các biện pháp sau đây:
- Cung cấp đủ canxi và vitamin D cho cơ thể: Cả đàn ông và phụ nữ trên 50 tuổi cần 1200mg canxi và 600 đơn vị vitamin D mỗi ngày;
- Tập thể dục và cải thiện sự thăng bằng: Luyện tập các bài thể dục chịu sức nặng như đi bộ, sẽ giúp bạn duy trì mật độ xương đỉnh. Đồng thời, việc tập thể dục cũng làm tăng sức mạnh tổng thể của bạn, giúp bạn ít có nguy cơ té ngã. Tập giữ thăng bằng cũng rất quan trọng để giảm nguy cơ té ngã. Khả năng giữ thăng bằng của mỗi người có xu hướng giảm dần theo tuổi tác;
- Tránh hút thuốc lá hoặc uống rượu quá nhiều: Rượu và thuốc lá có thể làm giảm mật độ xương. Ngoài ra việc uống quá nhiều rượu có thể ảnh hưởng khả năng giữ thăng bằng và khiến bạn dễ bị té ngã;
- Khám mắt: Thăm khám, kiểm tra mắt mỗi năm hoặc thường xuyên hơn nếu bạn bị đái tháo đường hoặc bệnh lý về mắt;
- Đứng lên từ từ;
- Sử dụng gậy đi bộ hoặc khung tập đi cho người già.
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Bạn có biết tại sao tim lại đập nhanh hơn hay tại sao lòng bàn tay bị đổ mồ hôi khi phải đối mặt với một tình huống căng thẳng không? Đó là do phản ứng tự nhiên của cơ thể khi gặp lo âu, căng thẳng.
Một trong các biện pháp để điều trị thiếu máu là điều chỉnh lại chế độ ăn uống. Người bị thiếu máu cần ăn nhiều thực phẩm giàu sắt và các vitamin khác cần thiết cho quá trình sản xuất hemoglobin và hồng cầu.
Nếu bị rụng tóc nhiều bất thường dù đã điều chỉnh chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt thì có thể nguyên nhân là do một vấn đề sức khỏe tiềm ẩn. Một trong những nguyên nhân đó là mức ferritin thấp.
Sắt là một khoáng chất cần thiết trong cơ thể con người. Sắt tham gia vào quá trình hình thành hồng cầu – các tế bào máu có nhiệm vụ vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Nồng độ sắt thấp hay thiếu sắt sẽ gây mệt mỏi và làm giảm khả năng chống lại nhiễm trùng của cơ thể. Nhưng điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ sắt quá cao?
Đã từ lâu, xông hơi trị cảm được nhiều người, nhiều thế hệ sử dụng như một biện pháp giải cảm và phòng ngừa bệnh cảm cúm. Tuy nhiên, không phải lúc nào biện pháp xông hơi trị cảm cũng nên được sử dụng.





