Kiểm soát tăng huyết áp trong cấp cứu thần kinh
1. Vì sao cần kiểm soát tăng huyết áp trong cấp cứu thần kinh
Tăng huyết áp ảnh hưởng nhiều lên cơ chế tự điều hòa của não và có thể dẫn tới tăng áp lực nội sọ và phù não. Việc điều chỉnh huyết áp cao hơn hay thấp hơn đều phối hợp với tăng tỉ lệ biến chứng và tử vong ở người bệnh.
Trong các nguyên nhân cấp cứu thần kinh tăng huyết áp, nhồi máu não, bệnh não tăng huyết áp và xuất huyết não là chủ yếu. Nguyên nhân thường là do người bệnh có tiền sử tăng huyết áp trước đó, không tuân thủ điều trị hoặc điều trị không phù hợp.
Vì vậy, cần hiểu được sinh lý bệnh để kiểm soát tăng huyết áp ở người bệnh, chẩn đoán nhanh chóng bệnh nền, tiên lượng độ nặng và đưa ra mục tiêu điều trị thích hợp, giảm nguy cơ thiếu máu não cục bộ.
2. Cách kiểm soát tăng huyết áp trong cấp cứu thần kinh
Để kiểm soát tăng huyết áp trong các trường hợp cấp cứu thần kinh, điều quan trọng là phải hiểu đầy đủ sinh lý mạch máu não. Dưới đây là cách để kiểm soát tăng huyết áp trong cấp cứu thần kinh do các nguyên nhân:
- Đột quỵ thiếu máu não cấp: Đột quỵ là nguyên nhân đứng thứ 2 gây tử vong và nguyên nhân dẫn tới tàn tật, đột quỵ thiếu máu não cấp chiếm khoảng 70% trong đột quỵ. Tăng huyết áp thường gặp ở những bệnh nhân đột quỵ cấp, khi kiểm soát huyết áp được chỉ định, mục tiêu là dựa trên đánh giá lâm sàng tốt nhất và dữ liệu từ nghiên cứu quan sát.
- Xuất huyết não cấp: Kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân xuất huyết não có huyết áp tâm thu từ 150-220 mmHg và không có chống chỉ định điều trị hạ huyết áp cấp tính. Hạ huyết áp tâm thu cấp tính đến 140 mmHg là an toàn. Người bệnh xuất huyết não có huyết áp tâm thu >220 mmHg thì xem xét hạ áp tích cực với truyền tĩnh mạch liên tục và theo dõi huyết áp thường xuyên.
- Xuất huyết dưới nhện: Trường hợp này, cần kiểm soát huyết áp bằng cách hạ huyết áp bằng thuốc, nằm nghỉ trên giường bệnh, thắt động mạch cảnh và phẫu thuật nội sọ.
- Tăng áp lực nội sọ: Thường được kiểm soát bằng nội khoa với an thần, liệu pháp thẩm thấu, tăng thông khí kiểm soát và gây mê barbiturat. Đồng thời, cần truyền liên tục các thuốc tác dụng ngắn với đáp ứng liều tin cậy và an toàn, bao gồm labetalol, esmolol và nicardipin là lựa chọn ưu tiên trong kiểm soát tăng huyết áp nặng ở người bệnh.
- Bệnh não tăng huyết áp: Cần theo dõi người bệnh chặt chẽ trong môi trường chăm sóc đặc biệt hoặc chuyên sâu, xem xét theo dõi huyết áp động mạch và áp lực nội sọ. Khuyến cáo điều trị là hạ huyết áp tâm thu thận trọng khoảng 20-25% hoặc huyết áp tâm trương đến 100-110 mmHg trong 1-2 giờ đầu tiên và sử dụng các thuốc tĩnh mạch có thể điều chỉnh liều
3. Thuốc kiểm soát huyết áp
Thuốc kiểm soát huyết áp trong đột quỵ cấp:
- Labetalol: Liều dùng khởi đầu 10-20 mg tĩnh mạch 1-2 phút. Truyền tĩnh mạch tiếp theo 2-8 mg/phút nếu cần. Mục đích giảm 10-15% huyết áp. Tuy nhiên, thuốc có thể gây hen phế quản, nhịp chậm, suy tim sung huyết
- Nicardipin: Khởi đầu truyền 5-10 mg/giờ; chỉnh liều tăng 2,5 mg/giờ mỗi 5 phút đến tối đa 15 mg/giờ; mục đích giảm 10-15% huyết áp. Thuốc có thể gây nhịp nhanh, gây đau thắt ngực.
- Nitroprussid: Khởi đầu truyền tm 0,5 mcg/kg/phút và theo dõi sát huyết áp; Chỉnh liều để đạt huyết áp mục tiêu (đến 8 mcg/kg/phút); Mục đích giảm 10-15% huyết áp. Thuốc có thể gây ngộ độc cyanid, nguy cơ tăng áp lực nội sọ, nguy cơ rối loạn chức năng tiểu cầu.
Thuốc kiểm soát huyết áp trong xuất huyết não cấp:
- Enalaprilat: 1,25-5 mg TM mỗi 6 giờ.
- Esmolol: 250 mcg/kg TM liều tải; truyền 25-300 mcg/kg/phút
- Hydralazine: 5-20 mg TM mỗi 30 phút, truyền 1,5-5 μg/kg/phút
- Labetalol: 5-20 mg mỗi 15 phút; truyền 2mg/phút (tối đa 300 mg/ngày)
- Nicardipine: 5-15mg/giờ
- Nitroprussid: 0,1-10 μg/kg/phút
- Nitroglycerin: 20-400 μg/phút
Hiện nay, có các Gói khám tăng huyết áp cơ bản với đội ngũ y - bác sỹ là các chuyên gia đầu ngành, trình độ chuyên môn cao, tận tụy và hết lòng vì lợi ích của bệnh nhân. tự tin về dịch vụ khám sàng lọc bệnh lý tăng huyết áp bởi:
- Với 90% có trình độ trên đại học, 20% là GS, PGS, gần 30% là tiến sĩ, mang đến hiệu quả cao trong điều trị khám chữa bệnh.
- Dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp.
- Hệ thống trang thiết bị hiện đại, hỗ trợ chẩn đoán và điều trị hiệu quả.
- Không gian khám chữa bệnh hiện đại, văn minh, sang trọng và tiệt trùng tối đa.
XEM THÊM
- Tăng huyết áp: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
- Điều trị xuất huyết não bằng cách nào?
- Loại thuốc nào kiểm soát huyết áp tốt?
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Xét nghiệm sắt huyết thanh giúp phát hiện nồng độ sắt trong máu thấp hoặc cao hơn bình thường.
Sắt là một khoáng chất cần thiết trong cơ thể con người. Sắt tham gia vào quá trình hình thành hồng cầu – các tế bào máu có nhiệm vụ vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Nồng độ sắt thấp hay thiếu sắt sẽ gây mệt mỏi và làm giảm khả năng chống lại nhiễm trùng của cơ thể. Nhưng điều gì sẽ xảy ra khi nồng độ sắt quá cao?
Rất nhiều thai phụ băn khoăn rằng, không biết sử dụng thuốc trị bệnh về tuyến giáp trong thời gian đang mang thai có an toàn không? Để giải đáp thắc mắc trên, mời các bạn cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây!





