Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập177
  • Máy chủ tìm kiếm40
  • Khách viếng thăm137
  • Hôm nay37,642
  • Tháng hiện tại104,691
  • Tổng lượt truy cập39,696,583

Khả năng điều trị vật lý trị liệu - bệnh viện 103

1. Điều trị các bệnh lý viêm

1.1. Các ổ viêm do nhiễm khuẩn

Các phương pháp điều trị bằng vật lý có tác dụng chống viêm khá tốt. Các trường hợp viêm do nhiễm khuẩn giai đoạn xung huyết chưa hóa mủ, hoặc sau khi đã được trích tháo mủ (các ổ viêm đã hóa mủ (áp-xe) chống chỉ định điều trị bằng các phương pháp vật lý). Chỉ định điều trị càng sớm càng tốt, có thể điều trị bằng các phương pháp vật lý đơn thuần hoặc kết hợp với điều trị bằng kháng sinh.

Ví dụ các bệnh lý sau:

  • Viêm cơ
  • Viêm khớp
  • Viêm mô tế bào, viêm mô liên kết
  • Viêm tuyến vú
  • Viêm hạch
  • Viêm kết mạc, viêm giác mạc
  • Viêm phần phụ

Để điều trị nhiễm khuẩn các kỹ thuật vật lý được sử dụng tại khoa gồm: sóng ngắn, sóng cực ngắn, bức xạ hồng ngoại, điện di kháng sinh, paraffin.

1.2. Các bệnh lý viêm không do nhiễm khuẩn

Các phương pháp điều trị bằng vật lý có tác dụng khá tốt trong điều trị các viêm không do nhiễm khuẩn. Có thể điều trị bằng các phương pháp vật lý đơn thuần hoặc kết hợp với điều trị bằng thuốc.

Viêm khớp dạng thấp

Viêm cột sống dính khớp

Hội chứng cổ vai

  • Hội chứng thắt lưng hông
  • Liệt dây VII ngoại vi

 Viêm bao gân, điểm bám gân:

  • Viêm mỏm lồi cầu xương cánh tay
  • Viêm mỏm châm quay
  • Hội chứng đường hầm cổ tay
  • Hội chứng ngón tay lò xo

Tất cả các bệnh lý viêm không do nhiễm khuẩn đều có chỉ định điều trị bằng các phương pháp vật lý hoặc đơn thuần hoặc kết hợp với dùng thuốc.

Các kỹ thuật vật lý được sử dụng tại khoa gồm: sóng ngắn, sóng cực ngắn, siêu âm điều trị, siêu âm dẫn thuốc, điện một chiều đều (Galvanic), điện di ion thuốc, điện xung, paraffin.

2. Điều trị đau

2.1. Điều trị đau do căn nguyên thần kinh

  • Hội chứng đau cột sống cổ, hội chứng cổ vai, hội chứng cổ gáy
  • Hội chứng đau cột sống thắt lưng, hội chứng thắt lưng hông
  • Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, cột sống thắt lưng
  • Viêm rễ hoặc viêm dây thần kinh (dị cảm, đau)
  • Đau sau zona thần kinh
  • Đau dây thần kinh số V

Các kỹ thuật vật lý được sử dụng tại khoa gồm: điện xung, điện một chiều đều (Galvanic), điện di ion thuốc, kéo giãn cột sống cổ, kéo giãn cột sống thắt lưng, bức xạ hồng ngoại, sóng ngắn, sóng cực ngắn, siêu âm điều trị, siêu âm dẫn thuốc, từ trường, paraffin, xoa bóp. Có thể điều trị bằng các phương pháp vật lý đơn thuần hoặc kết hợp với dùng thuốc.

2.2. Đau sau chấn thương

Các trường hợp đau:

  • Sau chấn thương kín phần mềm
  • Gãy xương đã được kết xương
  • Sai khớp đã được nắn chỉnh,
  • Vết thương hở đã được sử trí
  • Bong gân
  • Chấn thương cơ, khớp không có tổn thương xương
  • Tụ máu cũ

Các kỹ thuật vật lý được sử dụng tại khoa gồm: điện xung, điện di ion thuốc, sóng ngắn, sóng cực ngắn, hồng ngoại, paraffin

3. Điều trị các bệnh lý thoái hóa, chậm liền xương

  • Thoái hóa khớp
  • Thoái hóa cột sống, thoái hóa đĩa đệm
  • Chậm liền xương

Các kỹ thuật vật lý được sử dụng tại khoa gồm: sóng ngắn, sóng cực ngắn, hồng ngoại, điện di ion thuốc, từ trường, kéo giãn cột sống.

4. Điều trị các vùng thiểu dưỡng, vết thương, vết loét lâu liền

  • Các vùng đe dọa loét do đè ép, do thiểu dưỡng
  • Các vết thương vết loét lâu liền
  • Các vùng thiếu nuôi dưỡng do tổn thương mạch máu, thần kinh
  • Trẻ em còi xương, suy dinh dưỡng

Các kỹ thuật vật lý được sử dụng tại khoa gồm: hồng ngoại, sóng ngắn, sóng cực ngắn, tử ngoại, paraffin.

5. Điều trị sẹo

  • Làm nhanh liền sẹo vết thương, vết mổ, vết loét
  • Làm mềm sẹo, giảm co kéo do sẹo, sẹo lồi (điều trị sớm khi đang hình thành sẹo)
  • Sẹo giác mạc (làm tăng thị lực)

Các kỹ thuật vật lý được sử dụng tại khoa gồm: hồng ngoại, paraffin, siêu âm điều trị, siêu âm dẫn thuốc, điện di ion thuốc.

Các bệnh lý chống chỉ định điều trị bằng các phương pháp vật lý:

  • Các khối u (cả u lành và u ác tính)
  • Các vùng lao đang tiến triển (lao xương, lao khớp, lao cột sống, lao phổi, lao hạch…)
  • Các ổ viêm nhiếm khuẩn đã hóa mủ chưa được chích tháo mủ
  • Người mang máy tạo nhịp tim
  • Vùng đang chảy máu hoặc đe dọa chảy máu.

Nguồn: Bệnh viện 103

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây