Khả năng điều trị vật lý trị liệu - bệnh viện 103
1. Điều trị các bệnh lý viêm
1.1. Các ổ viêm do nhiễm khuẩn
Các phương pháp điều trị bằng vật lý có tác dụng chống viêm khá tốt. Các trường hợp viêm do nhiễm khuẩn giai đoạn xung huyết chưa hóa mủ, hoặc sau khi đã được trích tháo mủ (các ổ viêm đã hóa mủ (áp-xe) chống chỉ định điều trị bằng các phương pháp vật lý). Chỉ định điều trị càng sớm càng tốt, có thể điều trị bằng các phương pháp vật lý đơn thuần hoặc kết hợp với điều trị bằng kháng sinh.
Ví dụ các bệnh lý sau:
- Viêm cơ
- Viêm khớp
- Viêm mô tế bào, viêm mô liên kết
- Viêm tuyến vú
- Viêm hạch
- Viêm kết mạc, viêm giác mạc
- Viêm phần phụ
Để điều trị nhiễm khuẩn các kỹ thuật vật lý được sử dụng tại khoa gồm: sóng ngắn, sóng cực ngắn, bức xạ hồng ngoại, điện di kháng sinh, paraffin.
1.2. Các bệnh lý viêm không do nhiễm khuẩn
Các phương pháp điều trị bằng vật lý có tác dụng khá tốt trong điều trị các viêm không do nhiễm khuẩn. Có thể điều trị bằng các phương pháp vật lý đơn thuần hoặc kết hợp với điều trị bằng thuốc.
Viêm khớp dạng thấp
Viêm cột sống dính khớp
Hội chứng cổ vai
- Hội chứng thắt lưng hông
- Liệt dây VII ngoại vi
Viêm bao gân, điểm bám gân:
- Viêm mỏm lồi cầu xương cánh tay
- Viêm mỏm châm quay
- Hội chứng đường hầm cổ tay
- Hội chứng ngón tay lò xo
Tất cả các bệnh lý viêm không do nhiễm khuẩn đều có chỉ định điều trị bằng các phương pháp vật lý hoặc đơn thuần hoặc kết hợp với dùng thuốc.
Các kỹ thuật vật lý được sử dụng tại khoa gồm: sóng ngắn, sóng cực ngắn, siêu âm điều trị, siêu âm dẫn thuốc, điện một chiều đều (Galvanic), điện di ion thuốc, điện xung, paraffin.
2. Điều trị đau
2.1. Điều trị đau do căn nguyên thần kinh
- Hội chứng đau cột sống cổ, hội chứng cổ vai, hội chứng cổ gáy
- Hội chứng đau cột sống thắt lưng, hội chứng thắt lưng hông
- Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, cột sống thắt lưng
- Viêm rễ hoặc viêm dây thần kinh (dị cảm, đau)
- Đau sau zona thần kinh
- Đau dây thần kinh số V
Các kỹ thuật vật lý được sử dụng tại khoa gồm: điện xung, điện một chiều đều (Galvanic), điện di ion thuốc, kéo giãn cột sống cổ, kéo giãn cột sống thắt lưng, bức xạ hồng ngoại, sóng ngắn, sóng cực ngắn, siêu âm điều trị, siêu âm dẫn thuốc, từ trường, paraffin, xoa bóp. Có thể điều trị bằng các phương pháp vật lý đơn thuần hoặc kết hợp với dùng thuốc.
2.2. Đau sau chấn thương
Các trường hợp đau:
- Sau chấn thương kín phần mềm
- Gãy xương đã được kết xương
- Sai khớp đã được nắn chỉnh,
- Vết thương hở đã được sử trí
- Bong gân
- Chấn thương cơ, khớp không có tổn thương xương
- Tụ máu cũ
Các kỹ thuật vật lý được sử dụng tại khoa gồm: điện xung, điện di ion thuốc, sóng ngắn, sóng cực ngắn, hồng ngoại, paraffin
3. Điều trị các bệnh lý thoái hóa, chậm liền xương
- Thoái hóa khớp
- Thoái hóa cột sống, thoái hóa đĩa đệm
- Chậm liền xương
Các kỹ thuật vật lý được sử dụng tại khoa gồm: sóng ngắn, sóng cực ngắn, hồng ngoại, điện di ion thuốc, từ trường, kéo giãn cột sống.
4. Điều trị các vùng thiểu dưỡng, vết thương, vết loét lâu liền
- Các vùng đe dọa loét do đè ép, do thiểu dưỡng
- Các vết thương vết loét lâu liền
- Các vùng thiếu nuôi dưỡng do tổn thương mạch máu, thần kinh
- Trẻ em còi xương, suy dinh dưỡng
Các kỹ thuật vật lý được sử dụng tại khoa gồm: hồng ngoại, sóng ngắn, sóng cực ngắn, tử ngoại, paraffin.
5. Điều trị sẹo
- Làm nhanh liền sẹo vết thương, vết mổ, vết loét
- Làm mềm sẹo, giảm co kéo do sẹo, sẹo lồi (điều trị sớm khi đang hình thành sẹo)
- Sẹo giác mạc (làm tăng thị lực)
Các kỹ thuật vật lý được sử dụng tại khoa gồm: hồng ngoại, paraffin, siêu âm điều trị, siêu âm dẫn thuốc, điện di ion thuốc.
Các bệnh lý chống chỉ định điều trị bằng các phương pháp vật lý:
- Các khối u (cả u lành và u ác tính)
- Các vùng lao đang tiến triển (lao xương, lao khớp, lao cột sống, lao phổi, lao hạch…)
- Các ổ viêm nhiếm khuẩn đã hóa mủ chưa được chích tháo mủ
- Người mang máy tạo nhịp tim
- Vùng đang chảy máu hoặc đe dọa chảy máu.
Nguồn: Bệnh viện 103
Bổ sung sắt hàng ngày là biện pháp để kiểm soát tình trạng thiếu máu do thiếu sắt. Có thể tăng lượng sắt cho cơ thể bẳng cách ăn nhiều thực phẩm giàu sắt hoặc dùng chế phẩm bổ sung sắt.
Chất tiết tế bào gốc là một loại tế bào đặc biệt có khả năng chuyển hóa thành các tế bào chuyên hóa khác trong cơ thể. Ứng dụng của chất tiết tế bào gốc có thể bao gồm điều trị các vấn đề lão hóa, chấn thương tế bào, và các bệnh lý khác.
Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.
Thiếu máu là tình trạng không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu.
Sắt tích tụ trong các cơ quan có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.





