Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập289
  • Máy chủ tìm kiếm31
  • Khách viếng thăm258
  • Hôm nay33,620
  • Tháng hiện tại1,267,987
  • Tổng lượt truy cập43,121,270

Huyết khối van nhân tạo - Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Huyết khối van nhân tạo

  • Cùng với tiến bộ của y học, phẩu thuật thay thế van tim tổn thương bằng van nhân tạo đồng thời cũng gây ra bệnh mới : huyết khối van nhân tạo.
  • Chỉ định điều trị nội khoa hay ngoại khoa phụ thuộc vào độ suy tim và tình trạng huyết khối.
  • Tỷ lệ tử vong khi điều trị tan huyết khối 8%, phẩu thuật loại bỏ huyết khối 10% và phẩu thuật thay van tim 14% [1].
  • Tỷ lệ tái huyết khối tan huyết 20%, phẩu thuật loại bỏ huyết khối 8% và thay van tim 3% [1].

Chẩn đoán 

  • Dựa vào các triệu chứng lâm sàng

  • Chẩn đoán xác định nhờ siêu âm tim, đặt biệt siêu âm qua thực quản.

Chỉ định

  • Điều trị tiêu sợi huyết được chỉ định cho huyết khối van tim nhân tạo, đặt biệt ở bệnh nhân suy tim NYHA III- IV.
  • Điều trị ngoại khoa chỉ định co van tim nhân tạo có viêm nội tâm mạc có abces hoặc có huyết khối di động.
  • Heprin được chỉ định cho huyết khối van nhân tạo suy tim NYHA I- II

Chống chỉ định 

  • Cháy máu nội tạnh đang tiến triển
  • Tiền sử xuất huyết não
  • Chấn thương sọ não gần đây hay u não
  • Huyết áp > 200/100mmHg
  • Xuất huyết võng mạc đái tháo đường
  • Chảy  máu dạ dày ruột 10 ngày
  • Thủ thuật mạch máu 10 ngày
  • Tai biến mạch máu não không xuất huyết 2 tháng
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
  • Tăng huyết áp nguy hiểm không khống chế được
  • Huyết khối lớn ở nhĩ trái hay trên van nhân tạo
  • Phẩu thuật hay chấn thương lớn 2 tuần
  • Chảy máu tạng
  • Dị ứng Streptokinase

Liệu trình Streptokinase

  • 250 000 iu tĩnh mạch 30 phút
  • 100 000 iu /h
  • Thời gian nên không quá 24h, nếu huyết khối còn chỉ định phẩu thuật sau đó 24h hoặc sau 2h nếu trung hòa được chất tiêu sợi huyết.
  • Siêu âm sau 24h còn huyết khối có thể duy trì đến 48-72h nếu cần
  • Trước khi khi dùng thuốc chống đông bằng đường uống, Heparin truyền tĩnh mạch gối đầu.
  • Nếu huyết khối không tan hoàn toàn có thể dùng Heparin tiêm dưới da cùng với chống đông đường uống trong vòng 3 tháng (INR 2,5 – 3,5) 

Theo dõi 

  • Siêu âm tim mỗi 3- 6h đo chênh áp qua van, khi chênh áp qua van về bình thường hoặc gần bình thường ngưng Streptokinase
  • Giữ INR 3- 4 cho van động mạch chủ, 3,5- 4,5 cho van hai lá
  • TCK gấp đôi chứng trong dung Heparin
  • Tỷ lệ thành công 76% đối với huyết khối van tim nhân tạo bên trái và 71% van ba lá, tỷ lệ thành công một phần 10%.

Biến chứng 

Thuyên tắc mạch ngoại biên.

Chống huyết khối cần điều trị tiếp tục, trường hợp nặng phải phẩu thuật.

Thuyên tắc mạch não.

  • Điều trị rt- PA trong vòng 3h thành công cao.
  • Mục tiêu điều trị trước 6h
  • Hai nghiên cứu điều trị bằng Streptokinase sau 3h làm xuất huyết não
  • Trong quá trình điều trị Streptokinase có triệu chứng thần kinh phải ngưng, chụp CT Scanner nếu không có xuất huyết có thể điều trị tiếp tục, CT Scanner sau 36- 48h sau đột quỵ còn xuất huyết não phấu thuật thực hiện sau 72h đột quỵ.

Chảy máu.

  • Chảy máu vị trí tiêm truyền, dẫn lưu : băng ép.
  • Chảy máu nội liên quan đến nội sọ, dạ dày, ruột… cần ngưng ngay thuốc tiêu sợi huyết, huyết tương đông lạnh được cho ngay.

Thuốc chống đông.

  • Trong quá trình dùng tiêu sợi huyết thuốc chống đông cần phải ngưng.
  • Heparin dùng để chống tái đông máu giai đoạn chuyển sang thuốc chống đông đường uống.

Theo dõi bệnh nhân.

  • Mục tiêu tiêu thuốc chống đông đạt được INR 2,5- 3,5, phối hợp Aspirin 81mg/ ngày là cần thiết.
  • Siêu âm mỗi tháng/ 6 tháng đầu sau đó mỗi 6 tháng.

Nguồn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây