Chẩn đoán và điều trị hội chứng đại tràng kích thích- Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn
I-Chẩn đoán
A-Dấu hiệu và triệu chứng
• Tiêu chuẩn Rome II:
- Đau hoặc khó chịu ở bụng từ 12 tuần trở lên trong vòng 12 tháng qua, có 2 trong 3 tính chất sau
- Bớt đau sau khi đi tiêu
- Khởi phát kết hợp với sự thay đổi tần số lần đi tiêu
- Khởi phát kết hợp với các thay đổi về hình dạng của phân
• Các triệu chứng cũng có thể bao gồm:
- Đàm nhớt trong phân
- Táo bón
- Tiêu chảy
- Trướng bụng
- Khó chịu thượng vị sau khi ăn
- Rặn nhiều trong khi phân vẫn bình thường
- Mót đi tiêu
- Cảm giác đi tiêu không hết phân
- Hình dạng phân bất thường
- Buồn nôn, nôn mửa (hiếm gặp)
B-Bệnh sử
- Có thể có tiền sử trầm cảm hoặc bị lạm dụng
- Bệnh nhân cảm thấy các triệu chứng tăng nặng hơn khi bị stress hoặc lúc hành kinh.
- Ít nghĩ đến HCDTKT khi có sụt cân, chảy máu tiêu hoá dưới, tiêu chảy về đêm, sốt, hoặc thiếu máu.
C- Khám Lâm Sàng
Thường là bình thường, một số trường hợp đau khi ấn bụng.
D-Xét nghiệm
- Nếu đã khai thác kỹ bệnh sử và nếu không có các dấu hiệu báo động như thiếu máu, sụt cân, vv, nên thực hiện bổ sung thêm một số xét nghiệm thường quy sau đây và bắt đầu tiến hành điều trị.
- Những bệnh nhân không đáp ứng với điều trị sẽ được tiếp tục nghiên cứu đánh giá bằng các xét nghiệm hình ảnh học và nội soi để đảm bảo loại trừ các tổn thương thực thể.
E-Hình ảnh
- CT scan hoặc siêu âm bụng kiểm tra.
- Chụp ruột non để loại trừ bệnh Crohn.
- Nghiệm pháp Sitzmarker để đánh giá nhu động và lưu thông qua đại tràng ở những bệnh nhân táo bón
F-Chẩn đoán phân biệt
- Bệnh viêm loét đại tràng (IBD)
- Bất dung nạp lactose
- Nhiễm trùng (Giardia lamblia, Entamoeba histolytica, Salmonella, Campylobacter, Yersinia, Clostridium difficile)
- Viêm đại tràng vi mô (microscopic colitis)
- Sử dụng thuốc nhuận trường
- Các thuốc kháng acid có chứa Magnesium
- Bệnh Celiac
- Suy giáp/Cường giáp
- Suy tuỵ
- Trầm cảm
- Rối loạn cơ thể hoá
- Adenoma
- Các u nội tiết
- Đái tháo đường
- Tổn thương đại tràng hoặc ruột non sau xạ trị.
II- Điều trị
A-Biện pháp chung
Tập trung vào việc giải thích cơ chế bệnh và trấn an bệnh nhân. Sử dụng thêm liệu pháp phản hồi sinh học (biofeedback) và giảm thiểu stress.
B-Chế độ ăn
- Tăng dần dần lượng chất xơ trong khẩu phần để tránh tăng lượng hơi sản sinh trong ruột.
- Trong thời gian đánh giá ban đầu có thể thử dùng 2 tuần chế độ ăn không đường lactose để loại trừ tình trạng bất dung nạp lactose là nguyên nhân gây bệnh.
- Tránh các bữa ăn thịnh soạn, thức ăn nhiều mỡ béo, cà phê, thường khiến triệu chứng nặng hơn
C-Thuốc men
Thuốc Đầu Tay
Táo bón là chủ yếu
- Chất xơ như đã nêu ở trên
- Tegaserod (Zelnorm), một chất kháng thụ thể 5-HT-4, 6 mg ngày 2 lần (chỉ được chấp thuận cho phụ nữ).
Tiêu chảy là chủ yếu
- Chất xơ như đã nêu ở trên
- Loperamide (lmodium) 4 mg liều ban đầu, sau đó 2 mg sau mỗi lần đi tiêu không thành khuôn hay diphenoxylate-atropine (Lomotil) 2,5-5,0 mg (1-2 viên nén) sau mỗi lần đi tiêu không thành khuôn
- Thuốc chống co thắt: Dicyclomine (Bentyl) 10/20 mg ngày 2-4 lần; chlordiazepoxide-clidinium (Librax), 1 hoặc 2 viên trước mỗi bữa ăn và tối trước khi ngủ; hyoscyamine (Levbid) 0,375 mg ngày 2 lần; phenobarbital-scopolamine-hyoscyamine-atropine (Donnatal) 1 hoặc 2 viên trước khi ăn và tối trước khi ngủ.
- Chống trầm cảm: Thuốc chống trầm cảm 3 vòng như amitryptilin 25-50 mg uống tối trước khi đi ngủ có hiệu quả trong giảm đau do nguyên nhân thần kinh và làm chậm vận động của ruột. Các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI=Selective serotonin reuptake inhibitor) cùng các thuốc chống trầm cảm khác khác có thể được sử dụng nếu trầm cảm là yếu tố sinh bệnh.
- Các thuốc chống đầy hơi: Simethicone (Mylicon) 2-4 viên sau mỗi bữa ăn và trước khi ngủ, Beano
Nguồn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn
Viêm loét đại tràng là một bệnh viêm ruột, trong đó đường tiêu hóa bị viêm và có các vết loét. Ở bệnh viêm loét đại tràng, tình trạng viêm xảy ra ở lớp niêm mạc trong cùng của đại tràng (ruột già) và trực tràng, vì thế mà bệnh này còn được gọi là viêm loét đại trực tràng. Các triệu chứng của bệnh thường khởi phát và tăng dần theo thời gian chứ không xảy ra đột ngột.
Hội chứng Dumpling là một vấn đề có thể phát sinh sau khi phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ hoặc một phần dạ dày hoặc sau phẫu thuật nối tắt dạ dày đê giảm cân. Tình trạng này cũng có thể xảy ra ở những người đã phẫu thuật thực quản. Hội chứng Dumpling xảy ra khi thức ăn, đặc biệt là những món chứa đường, di chuyển từ dạ dày xuống ruột non quá nhanh.
Hội chứng Churg - Strauss là một dạng rối loạn có đặc trưng là tình trạng viêm mạch máu. Tình trạng viêm này làm giảm lưu lượng máu đến các cơ quan và mô, đôi khi gây tổn thương các cơ quan vĩnh viễn. Hội chứng Churg - Strauss còn được gọi là u hạt bạch cầu ái toan kèm viêm đa mạch.
Phương pháp điều trị theo từng giai đoạn ung thư dạ dày như thế nào? Phác đồ điều trị ung thư dạ dày phụ thuộc rất nhiều vào vị trí mà ung thư bắt đầu hình thành trong dạ dày và phạm vi lan rộng của tế bào ung thư.





