1

Cấp cứu tràn khí màng phổi

Tràn khí màng phổi là bệnh lý cần được cấp cứu ngay do tác động trực tiếp đến chức năng hô hấp. Bệnh tràn khí màng phổi dễ nhận biết do khởi phát đột ngột với các biểu hiện đau ngực dữ dội, ho khan, khó thở.
 

1. Tràn khí màng phổi là gì?

 

Tràn khí màng phổi là tình trạng không khí xâm nhập vào khoang màng phổi (khoảng trống giữa 2 lá màng phổi) dẫn đến xẹp phổi do tăng áp lực màng phổi. Bình thường áp lực màng phổi từ -3 đến -5cm H2O, khi có tràn khí màng phổi có áp lực dương từ 10 - 25cm H2O.

Không khí có thể vào khoang màng phổi theo 1 trong 3 con đường sau:

  • Qua đường thở, từ phế nang vào màng phổi do rách màng phổi tạng
  • Qua cơ hoành, thành ngực, trung thất hoặc thực quản (trong vết thương thấu ngực)
  • Do tồn tại các vi sinh vật sinh khí trong khoang màng phổi

2. Triệu chứng tràn khí màng phổi

 

2.1. Triệu chứng cơ năng và toàn thân

  • Bệnh khởi phát đột ngột, đau ngực dữ dội.
  • Khó thở cảm giác ngột ngạt, mức độ khó thở phụ thuộc vào lượng khí có trong khoang màng phổi và bệnh lý về phổi trước đó.
  • Người bệnh còn có thể bị ho khan

Biểu hiện toàn thân có thể sốt hoặc không. Nếu tràn khí nặng, người bệnh có thể xuất hiện khó thở nặng, nhịp thở nhanh, mạch nhanh, hạ huyết áp, nghiêm trọng nhất là trụy tim mạch, ngừng tim dẫn đến tử vong.

2.2. Triệu chứng thực thể

Tràn khí nhiều:

  • Lồng ngực bên tràn khí giãn và giảm cử động thở
  • Tam chứng Galliard: Gõ vang, rung thanh giảm hoặc mất, rì rào phế nang giảm hoặc mất
  • Hội chứng bình kim khí: Tiếng phổi kêu vò vò như thổi vào bình; tiếng nói và tiếng ho khi nghe phổi có âm sắc cao như nói và ho vào bình kim loại

Tràn khí ít:

  • Triệu chứng thực thể thường chỉ khám thấy rì rào phế nang giảm

Ngoài tràn khí, người bệnh còn có thể bị tràn máu mà nguyên nhân chủ yếu là do đứt dây chằng đỉnh phổi.

Cấp cứu tràn khí màng phổi
Tràn khí màng phổi nặng có thể khiến bệnh nhân trụy tim mạch

3. Chẩn đoán tràn khí màng phổi

 

Chẩn đoán được đưa ra dựa trên sự phối hợp giữa triệu chứng bệnh và xét nghiệm cận lâm sàng. Một số xét nghiệm thường được sử dụng, bao gồm:

  • X - quang:
    • Trường hợp tràn khí màng phổi ít, chụp X-quang tư thế thở ra sẽ nhìn thấy được hình ảnh tràn khí. Hình ảnh tràn khí đặc trưng bởi tăng sáng không có vân ở phổi, phổi kích thước nhỏ hơn bình thường, nhìn thấy đường viền màng phổi - tạng rõ nét, gian sườn giãn, đẩy tim, trung thất và cơ hoành xuống thấp.
    • Trường hợp tràn dịch kết hợp tràn khí màng phổi, qua X-quang có thể quan sát thấy hình mức nước ở màng phổi, kết hợp với thăm khám lâm sàng có tiếng óc ách, tiếng thổi vò.
  • Chụp CT: Quan sát được bóng khí dưới màng phổi ở đỉnh phổi

4. Cấp cứu tràn khí màng phổi

 

Xử trí tràn khí màng phổi được tiến hành theo trình tự như sau:

  • Chọc 1 kim tiêm bắp hoặc kim Venocath vào khoảng gian sườn 2 trên đường nách giữa cho khí màng phổi xì ra
  • Nốỉ kim hoặc catheter (sau khi đã luồn qua kim) vào lọ nước để thấp dưới hơn vị trí của phổi khi nằm. Đặt cột nước trong ống dẫn lưu cao 1 - 2 cm.
  • Chuẩn bị hệ thống Jeanneret để hút qua máy hút (áp lực từ -40 đến -15 cmH20)
  • Giảm dần áp lực tương ứng với hiệu quả điều trị tăng lên

5. Xử trí nguyên nhân gây tràn khí màng phổi

 

Có nhiều nguyên nhân gây tràn khí màng phổi, theo đó tùy thuộc nguyên nhân gây bệnh mà các bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp xử trí khác nhau:

  • Tràn khí màng phổi tự phát

Tiên lượng thường nhẹ, chỉ cần đặt ống thông nhỏ. Sau khi phổi đã giãn trở lại bình thường thì tiến hành nối ống thông với một lọ nước để dưới chân giường bệnh.

Cấp cứu tràn khí màng phổi
Tràn khí màng phổi tự phát thường xuất hiện đột ngột không rõ nguyên nhân

 

  • Tràn khí màng phổi ở người đặt ống thông dưới đòn

Tràn khí màng phổi ở người đặt ống thông dưới đòn xảy ra khi chọc kim vào thì thở vào làm kim chạm vào đỉnh phổi gây tổn thương màng phổi. Nếu người bệnh được truyền dịch trước khi phát hiện bệnh thì cần phải tiến hành dẫn lưu dịch ra ngoài. Xử trí tràn khí màng phổi bằng cách chọc hút bằng kim tiêm to hoặc ống thông tĩnh mạch.

  • Tràn khí màng phổi do tụ cầu phổi

Xử trí tràn khí màng phổi do tụ cầu bằng cách dùng ống dẫn lưu to thay Venocath để tránh tắc.

  • Tràn khí màng phổi do bệnh phổi - phế quản mạn

Tiên lượng nặng, người bệnh thường được chỉ định thở IPPV với Vt thấp kết hợp dẫn lưu màng phổi, cố gắng hạn chế thở máy.

  • Tràn khí màng phổi do chân thương lổng ngực

Các mảng sườn di động, người bệnh cần phải thở máy IPPV + PEEP (CPPV) kết hợp với dẫn lưu màng phổi.

  • Tràn khí màng phổi kèm theo tràn máu

Xử trí tràn khí màng phổi kèm tràn máu bằng cách dẫn lưu bằng ống thông to và theo dõi sát dẫn lưu vì dễ bị tắc do cục máu đông. Truyền máu và truyền dịch để đảm bảo thể tích tuần hoàn. Người bệnh được chỉ định phẫu thuật nếu biện pháp trên không hiệu quả.

  • Tràn khí màng phổi ở người thở máy

Tiên lượng thường nặng, cần chú ý các dấu hiệu đầu tiên như tràn khí trung thất, tràn khí dưới da. Xử trí tràn khí màng phổi ở người thở máy bằng cách vừa cho bệnh nhân tiếp tục thở máy, vừa dẫn lưu màng phổi với áp lực đẩy vào thấp, trigger, áp lực hút thấp. Điều trị duy trì bằng cách bơm tetracyclin vào màng phổi. Nếu bệnh nhân đang thở PEEP (áp lực dương cuối thì thở ra) thì nối ống dẫn lưu vào một lọ nước có chiều cao cột nước bằng độ PEEP.

  • Tràn khí màng phổi ở người vừa được châm cứu ở huyệt phế du

Châm cứu sâu ở huyệt phế du có thể gây tổn thương màng phổi. Xử trí tràn khí màng phổi ở người vừa được châm cứu ở huyệt phế du bằng cách chọc hút bằng kim to có lắp bơm tiêm 50ml, dùng khóa 3 chạc để tránh không khí từ ngoài vào.

  • Tràn khí màng phổi do lao

Xử trí tràn khí màng phổi do lao tiến triển bằng cách dẫn lưu và dùng thuốc chống lao đặc hiệu và mạnh cách 3 ngày bơm, 1g streptomycin vào màng phổi.

Xử trí tràn khí màng phổi do lao xơ hang bằng cách hạn chế đến mức tối đa thở máy nhưng không nên loại bỏ khả năng này: dùng phương pháp SIMV (thông khí nhân tạo điều khiển ngắt quãng đồng thì) hoặc cứ 4-5 phút bóp bóng cho bệnh nhân 1 phút.

Tràn khí màng phổi là tình trạng bệnh lý khá phổ biến hiện nay với nhiều nguyên nhân gây bệnh khác nhau. Dựa vào từng nguyên nhân mà các bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị cấp cứu tràn khí màng phổi tốt nhất cho bệnh nhân.

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Ho Rát Họng Có Đờm
Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Ho Rát Họng Có Đờm

Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.

[Góc giải đáp] Viêm Phế Quản Có Lây Không?
[Góc giải đáp] Viêm Phế Quản Có Lây Không?

Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.

Triệu Chứng Ho Sốt Đau Họng
Triệu Chứng Ho Sốt Đau Họng

Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.

Tìm Hiểu Và Phòng Tránh Các Bệnh Về Họng
Tìm Hiểu Và Phòng Tránh Các Bệnh Về Họng

Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.

Dấu Hiệu Viêm Phổi Ở Trẻ Nhỏ Do Vi Khuẩn Mycoplasma
Dấu Hiệu Viêm Phổi Ở Trẻ Nhỏ Do Vi Khuẩn Mycoplasma

Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.

Tin liên quan
Dùng thuốc trị bệnh về tuyến giáp trong thời gian mang thai!
Dùng thuốc trị bệnh về tuyến giáp trong thời gian mang thai!

Rất nhiều thai phụ băn khoăn rằng, không biết sử dụng thuốc trị bệnh về tuyến giáp trong thời gian đang mang thai có an toàn không? Để giải đáp thắc mắc trên, mời các bạn cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Xét nghiệm ferritin là gì? Khi nào cần thực hiện?
Xét nghiệm ferritin là gì? Khi nào cần thực hiện?

Ferritin là một loại protein dự trữ sắt và giải phóng sắt khi cơ thể cần. Ferritin tập trung chủ yếu trong các tế bào và chỉ có một lượng rất nhỏ lưu thông trong máu.

Liều lượng sắt cần bổ sung khi bị thiếu máu
Liều lượng sắt cần bổ sung khi bị thiếu máu

Bổ sung sắt hàng ngày là biện pháp để kiểm soát tình trạng thiếu máu do thiếu sắt. Có thể tăng lượng sắt cho cơ thể bẳng cách ăn nhiều thực phẩm giàu sắt hoặc dùng chế phẩm bổ sung sắt.

Nên ăn những loại thực phẩm nào khi bị thiếu máu?
Nên ăn những loại thực phẩm nào khi bị thiếu máu?

Một trong các biện pháp để điều trị thiếu máu là điều chỉnh lại chế độ ăn uống. Người bị thiếu máu cần ăn nhiều thực phẩm giàu sắt và các vitamin khác cần thiết cho quá trình sản xuất hemoglobin và hồng cầu.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây