Cảnh báo mới về tim mạch khi dùng thuốc trị tiêu chảy loperamide - Bệnh viện 108
Loperamid là một thuốc rất thường dùng để trị tiêu chảy. Thuốc có thể được dùng kê đơn hoặc không kê đơn. Ngoài các tác dụng phụ thường gặp đã biết trên hệ tiêu hóa, mới đây, các tác dụng phụ về tim mạch đã được phát hiện và cảnh báo, đặc biệt là khi dùng quá liều.
Tác dụng:
- Loperamid là một thuốc trị tiêu chảy được dùng để chữa triệu chứng các trường hợp tiêu chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng tiêu chảy mạn tính
- Tuy nhiên, khi bị tiêu chảy thì điều trị hàng đầu vẫn là dự phòng hoặc điều trị tình trạng mất nước và điện giải, điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhỏ và người cao tuổi suy nhược
- Tác dụng của thuốc là làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Điều này sẽ giúp làm giảm số lần tiêu chảy và cô đặc phân.
Liều:
- Loperamide được chấp thuận cho sử dụng ở liều đơn 4mg với liều đầu tiên, sau giảm xuống 2mg sau mỗi lần đi tiêu lỏng cho người lớn.
- Tối đa được phê duyệt tổng liều hàng ngày là 8mg/ngày cho việc sử dụng không kê đơn và 16mg/ngày cho việc sử dụng thuốc theo đơn.
- Liều cho trẻ em phụ thuộc vào độ tuổi của trẻ. Đối với trẻ em dưới 2 tuổi không được khuyến cáo dùng thuốc này.
Lưu ý khi dùng:
- Khi dùng thuốc người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ do thuốc gây nên.
- Hầu hết các tác dụng phụ thường gặp là phản ứng ở đường tiêu hóa như khô miệng, khó chịu dạ dày, buồn nôn hoặc nôn, táo bón...
- Ngoài ra, ở một số người bệnh có thể thấy mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.
- Các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như ngủ gật, trầm cảm, hôn mê, thường hay gặp với trẻ em dưới 6 tháng tuổi. Vì vậy, loperamid không được dùng trong điều trị tiêu chảy cho trẻ nhỏ.
- Loperamide có thể tương tác với các thuốc chống nấm; các quinine ; thuốc điều trị trào ngược axit và các loại thuốc kháng sinh
Nguồn: Bệnh viện 108
Đau nhức ở chân là cảm giác thường gặp ở hầu hết tất cả mọi người. Nguyên nhân có thể do chuột rút tạm thời, viêm khớp mãn tính, chấn thương cơ, hoặc tổn thương thần kinh kéo dài. Nếu bạn có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch, đau chân có thể là do bệnh động mạch ngoại biên (PAD), một dấu hiệu sớm của bệnh tim mạch. Dưới đây là mối liên hệ giữa sức khỏe tim mạch và tình trạng đau chân, giúp bạn xác định được liệu đau chân có phải là dấu hiệu của vấn đề tim mạch nghiêm trọng hay không.
Đặt stent động mạch cảnh là một trong hai thủ thuật được sử dụng để điều trị hẹp động mạch cảnh. Thủ thuật này là một lựa chọn ít xâm lấn hơn và thời gian phục hồi nhanh hơn. Tuy nhiên, đặt stent động mạch cảnh vẫn có những rủi ro nhất định.
Nhịp tim là số lần tim đập trong một phút. Nhịp tim khi nghỉ ngơi được xác định chính xác nhất khi ngồi hoặc nằm và ở trạng thái bình tĩnh. Nhịp tim khi nghỉ ngơi trung bình dao động trong khoảng 60 đến 80 nhịp mỗi phút. Vận động viên các môn thể thao sức bền thường có nhịp tim khi nghỉ ngơi thấp hơn so với người bình thường. Một số vận động viên có nhịp tim khi nghỉ ngơi chỉ 30 đến 40 nhịp mỗi phút.
Nhịp tim mục tiêu (target heart rate) là nhịp tim mà bạn nên cố gắng đạt được khi tập thể dục để có hiệu quả cao nhất. Nhịp tim mục tiêu khi chạy bộ tùy thuộc vào độ tuổi và mức độ thể lực. Các yếu tố khác như nhiệt độ môi trường, độ ẩm không khí và cường độ tập cũng có ảnh hưởng đến nhịp tim.
Hẹp động mạch cảnh, hay bệnh động mạch cảnh, là tình trạng động mạch cảnh bị thu hẹp hoặc tắc nghẽn do mảng xơ vữa. Động mạch cảnh là các mạch máu lớn nằm ở hai bên cổ, có nhiệm vụ mang máu giàu oxy đến não. Bạn có thể cảm nhận thấy mạch động mạch cảnh khi đặt ngón tay ngay bên dưới góc hàm.





