1

Bệnh đái tháo đường thai kỳ - Bệnh viện 108

Đái tháo đường (ĐTĐ) thai kỳ được định nghĩa là những trường hợp được phát hiện đường huyết cao lần đầu tiên trong thời gian mang thai, không loại trừ khả năng có ĐTĐ từ trước mà chưa được chẩn đoán.

Thời điểm:

  •  Tuổi > 35, béo phì, có tiền sử bị ĐTĐ thai kỳ, sinh con to > 4kg, buồng trứng đa nang, thai chết lưu không rõ nguyên nhân, có tiền sử gia đình bị ĐTĐ, đường niệu (+) thì nên được làm xét nghiệm chẩn đoán bệnh ĐTĐ thai kỳ từ lần khám thai đầu tiên.
  • Thực hiện xét nghiệm chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ ở tuần thứ 24 – 28 của thai kỳ cho tất cả các thai phụ chưa được chẩn đoán ĐTĐ trước đó.
  • Thực hiện xét nghiệm để chẩn đoán ĐTĐ thực sự (bền vữngt) đối với thai phụ có ĐTĐ thai kỳ sau khi sinh từ 4 – 12 tuần (áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ như người bình thường).
  • Ở phụ nữ có ĐTĐ thai kỳ nên xét nghiệm để phát hiện sự tiến triển của ĐTĐ hay tiền ĐTĐ ít nhất mỗi 3 năm/lần.

Chẩn đoán:

Phương pháp 1:

  • Dùng nghiệm pháp dung nạp 75g đường glucose uống.
  • Xét nghiệm được thực hiện vào buổi sáng khi thai phụ đã nhịn ăn được 8 giờ.
  • Đo nồng độ đường huyết tại các thời điểm lúc đói (trước uống đường), và tại thời điểm 1 giờ, 2 giờ sau uống đường. 
  • Đường máu lúc đói ≥ 5,1 mmol/l (92 mg/dl)
  • Đường máu ở thời điểm 1 giờ ≥ 10 mmol/l (180 mg/dl)
  • Đường máu ở thời điểm 2 giờ ≥ 8,5 mmol/l (153 mg/dl)

Phương pháp 2: 

  • Bước 1: Uống 50g glucose (trước đó không nhịn đói), đo glucose huyết tương tại thời điểm 1 giờ sau uống đường, nếu kết quả thu được ≥ 7,2 mmol/l thì làm tiếp bước thứ 2.
  • Bước 2: Bệnh nhân nhịn đói 8 giờ, uống 100g glucose pha trong 250-300ml nước. Đo mức glucose huyết tại các thời điểm: Lúc đói, 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ sau uống đường. 

Biến chứng:

  • Các dị tật bẩm sinh
  • Thai to trên 4000g hoặc thai kém phát triển
  • Đa ối
  • Xảy thai hoặc thai chết lưu

Điều trị:

Mục tiêu:

  • Các bệnh nhân này phải được kiểm soát đường huyết tích cực và an toàn trong một khoảng hẹp, để đảm bảo an toàn cho cả sản phụ và thai nhi.
  • Đường huyết lúc đói < 5,8 mmo/l, đường huyết 1 giờ sau ăn < 7,8 mmol/l và 2 giờ sau ăn < 7,2 mmol/l. Không nên để mức đường huyết lúc đói thấp < 3,4 mmol/l.

 Dinh dưỡng:

  • Tổng số năng lượng mỗi ngày dành cho bệnh nhân ĐTĐ thai kỳ được tính dựa trên cân nặng lý tưởng.
  • Tổng số năng lượng mỗi ngày là 30 Kcal/kg.
  • Chế độ dinh dưỡng cần đảm bảo sự tăng trọng cần thiết trong thai kỳ: 0,45kg/mỗi tháng trong quý đầu, 0,2 - 0,35 kg/mỗi tuần trong quý 2 và quý 3 của thai kỳ.
  • Tổng số năng lượng trong cả ngày nên chia đều cho 3 bữa ăn chính và 3 bữa ăn phụ nhưng không nên ăn quá nhiều carbon hydrat vào bữa sáng.

Điều trị bằng thuốc:

  • Cho đến nay Insulin human là thuốc duy nhất được FDA công nhận cho điều trị ĐTĐ thai kỳ.
  • Các bệnh nhân ĐTĐ thai kỳ cần đo đường huyết 4- 6 lần/ngày (vào trước bữa ăn, 2h sau ăn và trước khi đi ngủ). Cần liên hệ với bác sỹ ngay khi đường huyết cao hoặc thấp hơn bình thường.

 Nguồn: Bệnh viện 108

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Tin liên quan
Tại sao các vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp hơn?
Tại sao các vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp hơn?

Nhịp tim lúc nghỉ ngơi trung bình thường dao động từ 60 đến 80 bpm, tuy nhiên, một số vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp đến 30-40 bpm. Nếu bạn là vận động viên hoặc là người thường xuyên tập thể dục, nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp thường không là vấn đề, thậm chí còn là biểu hiện cho trạng thái sức khỏe tốt. Hãy đến gặp bác sĩ nếu thấy nhịp tim thấp đi kèm với các triệu chứng khác, như mệt mỏi hoặc chóng mặt.

Tại sao vận động viên có nhịp tim khi nghỉ ngơi thấp hơn?
Tại sao vận động viên có nhịp tim khi nghỉ ngơi thấp hơn?

Nhịp tim là số lần tim đập trong một phút. Nhịp tim khi nghỉ ngơi được xác định chính xác nhất khi ngồi hoặc nằm và ở trạng thái bình tĩnh. Nhịp tim khi nghỉ ngơi trung bình dao động trong khoảng 60 đến 80 nhịp mỗi phút. Vận động viên các môn thể thao sức bền thường có nhịp tim khi nghỉ ngơi thấp hơn so với người bình thường. Một số vận động viên có nhịp tim khi nghỉ ngơi chỉ 30 đến 40 nhịp mỗi phút.

Phì đại thất trái điều trị bằng cách nào?
Phì đại thất trái điều trị bằng cách nào?

Phì đại thất trái là tình trạng thành của tâm thất trái dày lên và giãn ra. Thành tim dày lên sẽ mất tính đàn hồi và làm giảm khả năng bơm máu của tim.

Phì đại nhĩ trái: Triệu chứng và cách điều trị
Phì đại nhĩ trái: Triệu chứng và cách điều trị

Tuổi tác, giới tính và kích thước cơ thể có thể ảnh hưởng đến kích thước của tâm nhĩ trái, nhưng tâm nhĩ trái phì đại thường là dấu hiệu của vấn đề về sức khỏe.

Phì đại thất trái: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị
Phì đại thất trái: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Phì đại thất trái là khi tâm thất trái - buồng bơm máu chính của tim – bị dày lên và bơm máu kém hiệu quả. Phì đại thất trái thường là kết quả của một vấn đề về tim khác. Các phương pháp điều trị có thể khôi phục tâm thất trái về bình thường hoặc ngăn tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây