1

Ngộ độc Carbamat - Bộ y tế 2015

Hướng dẫn chẩn đoàn và xử trí ngộ độc - Bộ y tế 2015

1. ĐẠI CƯƠNG

  •  Carbamat là hóa chất trừ sâu thuộc nhóm ức chế enzym cholinesterase như phospho hữu cơ, carbamat gắn vào enzym yếu hơn nên enzym dễ hồi phục hơn phospho hữu cơ. Tác dụng trên lâm sàng của carbamat và phospho hữu cơ không khác nhau, chỉ khác nhau về thời gian gắn.
  •  Carbamat hấp thụ dễ dàng qua đường đường tiêu hóa, da và niêm mạc. Các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm độc rất thay đổi tùy theo đường nhiễm và mức độ nhiễm độc.
  •  Carbamat vào cơ thể sẽ gắn và làm mất hoạt tính của ChE gây tích tụ acetylcholin tại các synap thần kinh, gây kích thích liên tục quá mức các receptor ở hậu synap (lúc đầu), sau đó kiệt synap ở cả hệ thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên. Sự kích thích dẫn tới hội chứng cường cholin cấp. Có hai loại receptor: muscarin (ở hậu hạch phó giao cảm) và nicotin (ở hạch thần kinh thực vật và ở các điểm nối thần kinh cơ vân-các bản vận động) chịu tác động của acetylcholin. Vì vậy các triệu chứng lâm sàng rất phức tạp và tập trung thành các hội chứng bệnh lý khác nhau.

2. NGUYÊN NHÂN NGỘ ĐỘC

  • Tự tử: là nguyên nhân thường gặp
  • Uống nhầm
  • Ăn rau quả còn carbamat tồn dư khi thu hoạch trước thời gian cho phép
  • Bị đầu độc

3. CHẨN ĐOÁN

3.1. Chẩn đoán xác định

3.1.1. Triệu chứng lâm sàng: là dấu hiệu của cường cholin cấp, 3 hội chứng:

- Hội chứng Muscarin: sảy ra sớm nhất và hay gặp nhất

  • Kích thích cơ trơn gây co thắt ruột, phế quản, bàng quang, co đồng tử, giảm phản xạ ánh sáng
  • Kích thích tuyến ngoại tiết: tăng tiết nước bọt, dịch ruột, mồ hôi, nước mắt, dịch phế quản... Bệnh nhân bị tức ngực, cảm giác chẹn ngực, khó thở, đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, ỉa đái không tự chủ. Khám thấy tình trạng suy hô hấp, lồng ngực kém di động, nghe phổi có thể thấy rì rào phế nang giảm, có nhiều ran ẩm, đôi khi có ran rít. Biểu hiện tim có thể thấy nhịp chậm xoang, giảm dẫn truyền nhĩ thất, rối loạn nhịp thất.

- Hội chứng Nicotin:

  • Giật cơ, máy cơ, co cứng cơ, liệt cơ bao gồm cả các cơ hô hấp
  • Kích thích hệ thần kinh giao cảm: da lạnh, xanh tái, mạch nhanh, huyết áp tăng, giãn đồng tử.

- Hội chứng thần kinh trung ương: thường chỉ gặp trong ngộ độc nặng

- Lo lắng, bồn chồn, rối loạn ý thức, nói khó, thất điều, nhược cơ toàn thân, hôn mê, mất các phản xạ.

- Ngộ độc nặng: suy hô hấp, trụy mạch, co giật, hôn mê sâu.

3.1.2. Triệu chứng cận lâm sàng

  • Các xét nghiệm cơ bản: công thức máu, đông máu cơ bản, urê, đường, creatinin, điện giải máu, AST, ALT máu, amylase máu, nước tiểu, khí máu động mạch.
  • Xét nghiệm ChE trong máu: giảm <50% giá trị bình thường tối thiểu
  • Chụp tim phổi: để chẩn đoán nguyên nhân gây suy hô hấp.
  • Điện tim: ghi điện tim và theo dõi trên monitor để phát hiện rối loạn nhịp tim.
  • Xét nghiệm độc chất trong máu, nước tiểu, dịch dạ dày bằng sắc ký lớp mỏng, sắc ký khí

3.1.3. Chẩn đoán xác định dựa vào

  • Hỏi bệnh: hỏi bệnh nhân và người nhà bệnh nhân về: tên hoá chất, mầu sắc, số lượng, dạng hoá chất (bột, lỏng), yêu cầu người nhà mang tang vật đến (vỏ bao bì, lọ hoá chất....). Hỏi về hoàn cảnh, tâm lý của bệnh nhân
  • Bệnh sử nhiễm độc cấp rõ ràng: uống hoặc tiếp xúc với thuốc trừ sâu.
  • Triệu chứng lâm sàng có hội chứng cường cholin
  • Enzym Cholinesterase giảm <50% giá trị bình thường tối thiểu
  • Xét nghiệm độc chất carbamat trong nước tiểu, hoặc trong máu, dịch dạ dày (+)

3.2. Chẩn đoán phân biệt

  • Ngộ độc các hóa chất trừ sâu khác như phospho hữu cơ.
  • Hội chứng muscarin do ngộ độc nấm.
  • Ngộ độc các chất ức chế ChE dùng trong y học như prostigmin, neostigmin,...

4. ĐIỀU TRỊ

4.1. Nguyên tắc

Điều trị tích cực, sớm, sử dụng thuốc kháng độc đặc hiệu atropin theo dấu thấm

4.2. Cấp cứu ban đầu: tại tuyến y tế cơ sở

  • Gây nôn nếu bệnh nhân vừa uống trong giờ đầu: cho bệnh nhân uống nhiều nước, móc họng hoặc dùng ống thông mềm đưa sâu vào họng. Đưa bệnh nhân ra khỏi vùng có hơi độc (nếu ngộ độc qua đường khí – phải đảm bảo an toàn cho người cứu hộ trước)
  • Than hoạt 20g nếu bệnh nhân tỉnh, tốt nhất là uống Antipois - BMai 1 týp
  • Tiêm atropin 1 – 2mg/lần mỗi 10 – 15 phút cho đến khi thấm atropin (hết co thắt và tăng tiết hô hấp, da hồng ấm, đồng tử giãn, mạch 90-100 lần/phút). Duy trì thấm atropine khi vận chuyển.
  • Bảo đảm huyết áp bằng truyền dịch
  • Bảo đảm hô hấp bằng bóp bóng, đặt nội khí quản, oxy
  • Đảm bảo dấu hiệu sống trước và trong khi chuyển bệnh nhân
  • Mang vỏ lọ hoá chất hoặc thức ăn, đồ uống nghi nhiễm hoá chất để xét nghiệm
  • Gọi điện cho Trung tâm Chống độc để được tư vấn

4.3. Tại Bệnh viện các tuyến

4.3.1. Sử dụng thuốc kháng độc atropin

Duy trì thấm atropine điều trị dấu hiệu muscarin, chủ yếu là hết tăng tiết và co thắt phế quản. Tổng liều atropine từ vài mg đến vài chục mg trong vài ngày, dùng theo tình trạng lâm sàng. Atropin tiêm tĩnh mạch, liều thấp có thể tiêm dưới da, giảm liều dần, ngừng khi liều giảm tới 0,5mg/24 giờ. Không cắt atropin quá sớm hoặc đột ngột vì có thể thiếu atropin vào ngày thứ 3-5 gây tử vong. Có thể áp dụng bảng điểm atropin để tránh ngộ độc atropin.

 

Bảng 11.1: Bảng điểm atropin

Triệu chứng Ngấm atropin Điểm  Quá liều atropin Điểm
1. Da Hồng, ấm 1 Nóng, đỏ 2
2. Đồng tử  3 – 5 mm 1 > 5mm 2
3. Mạch 70 -100lần/phút 1 > 110 lần/phút 2
4. Hô hấp Không tăng tiết và co thắt, còn đờm dãi lỏng 1 Đờm khô quánh hoặc không có đờm 2
5. Tinh thần  Bình thường 0

Kích thích vật vã, sảng hoặc li bì do atropin.

2
6. Bụng Mềm bình thường 0 Chướng, gõ trong 2
7.Cầu BQ  Không có 0 Căng 2
Cộng điểm   E1   E2


Điểm atropine = E1 + E2 (điểm).

Ngấm atropine khi đạt 4- 6 điểm, quá liều atropin khi đạt > 6 điểm, thiếu atropine khi đạt < 4 điểm.

4.3.2. Các biện pháp hạn chế hấp thu

  • Ngộ độc đường tiêu hoá: Rửa dạ dày khi đã ổn định tình trạng bệnh nhân. Pha 40 - 50g than hoạt (hoặc 1 lọ Antipois BMai) với 50 ml nước bơm vào dạ dày trước khi rửa. Số lượng rửa 5 lít, có thể pha thêm 20g than hoạt vào dịch rửa. Sau rửa dạ dày, bơm vào dạ dày (20g than hoạt và 30g sorbitol) hoặc 1 typ Antipois BMai mỗi 2 giờ/lần, tổng là 3-6 lần. Theo dõi để đảm bảo bệnh nhân đi ngoài ra than hoạt trong vòng 24 giờ, cho thêm sorbitol 1g/kg cân nặng nếu sau 24 giờ vẫn không đi ngoài ra than hoạt.
  • Chú ý cởi bỏ quần áo nhiễm hóa chất. Cần tắm, gội tẩy độc cho bệnh nhân ngộ độc đường uống vì bệnh nhân thường nôn ra tóc, quần áo.

4.3.3. Các biện pháp hồi sức

  • Hô hấp: rất quan trọng, cho bệnh nhân thở oxy, đặt nội khí quản hút đờm dãi và thông khí nhân tạo nếu có suy hô hấp. Tuy nhiên nếu dùng atropine đủ, nhanh chóng đạt tình trạng ngấm thường sẽ tránh được suy hô hấp.
  • Tuần hoàn: Truyền đủ dịch, cho thuốc vận mạch nếu huyết áp vẫn thấp khi đã bù đủ dịch: Noradrenalin, Dopamin, ...
  • Cân bằng nước- điện giải: bệnh nhân dễ bị mất nước do nôn, ỉa chảy, ăn uống không đủ, do ngộ độc atropin hoặc ngộ độc nước gây hôn mê do rửa dạ dày không đúng, truyền dịch quá nhiều. Các điện giải cần chủ ý là natri và kali, điều chỉnh sớm theo xét nghiệm.
  • Nuôi dưỡng: Bảo đảm 30 – 50Kcalo/kg/ngày bằng cả đường tiêu hoá và tĩnh mạch. Ngộ độc đường uống ngày đầu tiên thường nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn vì dùng than hoạt và thuốc tẩy. Chế độ ăn kiêng mỡ và sữa.
  • Vệ sinh thân thể, thay đổi tư thế nếu bệnh nhân hôn mê

5. TIÊN LƯỢNG, BIẾN CHỨNG

5.1.Tiên lượng

Carbamat thường diễn biễn tốt và ổn định sau một vài ngày nếu được điều trị đúng, tích cực.

5.1. Biến chứng

  • Tụt huyết áp, rối loạn nước-điện giải, toan máu do nôn, ỉa chảy, mất dịch
  • Suy thận cấp: do tiêu cơ vân, giảm thể tích, toan chuyển hóa
  • Suy hô hấp do tình tạng tăng tiết dịch và co thắt phế quản
  • Sặc vào phổi (đặc biệt là sặc than hoạt khi bệnh nhân có rối loạn ý thức mà không bảo vệ tốt đường thở)

6. PHÒNG TRÁNH

  • Hướng dẫn cách sử dụng, bảo quản hoá chất bảo vệ thực vật
  • Mở lớp tập huấn về chẩn đoán và xử trí ngộ độc các hoá chất bảo vệ thực vật
  • Gọi tới Trung tâm Chống độc, bệnh viện Bạch Mai nếu cần thêm thông tin
Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Ngộ độc nấm độc - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoàn và xử trí ngộ độc - Bộ y tế 2015

Nguyên tắc tiếp cận và xử lý ngộ độc cấp ở trẻ em - Bộ y tế 2015 
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

Chẩn đoán và xử trí chung với ngộ độc cấp - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoàn và xử trí ngộ độc - Bộ y tế 2015

Ngộ độc Rotundin - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoàn và xử trí ngộ độc - Bộ y tế 2015

Ngộ độc Paracetamol - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoàn và xử trí ngộ độc - Bộ y tế 2015

Tin liên quan
Ngộ độc chì ở trẻ: dấu hiệu nhận biết, cách xử trí và phòng ngừa
Ngộ độc chì ở trẻ: dấu hiệu nhận biết, cách xử trí và phòng ngừa

Không có mức độ an toàn nào khi nói đến phơi nhiễm chì. Trẻ em là đối tượng đặc biệt dễ bị ngộ độc chì, tình trạng này có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như thiếu máu, tổn thương thận và tổn thương não.

Thế nào là ngộ độc vitamin D?
Thế nào là ngộ độc vitamin D?

Hậu quả chính của ngộ độc vitamin D là tăng canxi huyết với các triệu chứng như buồn nôn, nôn, mệt mỏi và suy thận.

Ngộ độc vitamin E: Dấu hiệu, tác hại và cách điều trị
Ngộ độc vitamin E: Dấu hiệu, tác hại và cách điều trị

Vitamin E là một loại vitamin thiết yếu có nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể. Tuy nhiên, giống như nhiều loại vitamin khác, bổ sung quá nhiều vitamin E cũng có thể gây hại cho sức khỏe. Uống bổ sung vitamin E liều quá cao có thể dẫn đến ngộ độc.

Ngộ độc vitamin A: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị
Ngộ độc vitamin A: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Vitamin A là chất dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe mắt ở cả trẻ em và người lớn. Vitamin A cũng rất cần thiết cho sự phát triển của tim, tai, mắt và các bộ phận khác của thai nhi. Nhưng bổ sung quá nhiều vitamin A có thể gây ngộ độc.

Ngộ độc sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị
Ngộ độc sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Trong hầu hết các trường hợp, nguyên nhân gây ngộ độc sắt là do dùng viên uống sắt hoặc vitamin tổng hợp chứa sắt liều quá lớn. Điều này chủ yếu xảy ra ở trẻ nhỏ.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Mang thai 23 tuần huyết áp 135 có nguy cơ ngộ độc thai kỳ 3 tháng cuối không?
  •  5 năm trước
  •  0 trả lời
  •  1488 lượt xem

Em đang mang thai 23w, em mới đi siêu âm tuần 22 thì bình thường. Sáng nay e có đi tiêm uốn ván ở trạm y tế thì huyết áp của em là 135 ,chiều nay đo lại vẫn 134 . Bác sĩ cho em hỏi em có nguy cơ bị ngộ độc thai kỳ 3 tháng cuối không ạ?

Mẹ bầu bị ngộ độc thức ăn, khi mang thai 31 tuần?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1166 lượt xem

Mang thai được 31 tuần, không may em bị ngộ độc thức ăn, nôn từ sáng đến chiều tối. Mỗi lần nôn cách nhau khoảng hơn 1 tiếng, kèm đi ngoài. Em đã truyền dịch 4 chai và có uống balium - zn. Nhưng hiện giờ vẫn còn mệt, cảm giác buồn nôn...Mong bs cho em lời khuyên ạ?

Có phải đọc dưới ánh sáng yếu sẽ tốt cho mắt trẻ?
  •  6 năm trước
  •  1 trả lời
  •  909 lượt xem

Bác sĩ cho tôi hỏi, có phải cho trẻ đọc sách dưới ánh sáng yếu sẽ tốt hơn cho mắt của bé, đúng không ạ? Có nhiều người cho rằng cho bé đọc sách dưới ánh sáng mạnh sẽ làm giảm tầm nhìn của bé. Tôi băn khoăn quá, không biết đúng sai thế nào? Bác sĩ giải đáp giúp tôi với ạ!

Phải làm gì nếu nghi ngờ trẻ có vấn đề về thính giác?
  •  6 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1044 lượt xem

- Bác sĩ ơi, tôi có cảm giác bé nhà mình gặp một vấn đề gì đó về thính giác.Tôi có cảm tưởng bé nghe không rõ. Tôi phải làm gì đây?

Chờ xin trứng để TTON, bất ngờ lại có thai tự nhiên
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  599 lượt xem

Vợ chồng em đi khám hiếm muộn, kết quả là suy buồng trứng sớm, Bs chỉ định xin trứng + Thụ tinh ống nghiệm (TTON). Nhưng 2 năm nay,vẫn chưa tìm được người hiến trứng. Thế rồi ơn trời, bất ngờ, vợ em lại có thai tự nhiên. Hiện thai đã 10 tuần, phát triển bình thường. Bs ở huyện cho thuốc Progesterone 200mg, xin hỏi đó là thuốc gì. Và sắp tới, tụi em có phải lên Bv tỉnh khám cho an toàn hơn không?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây