Xét nghiệm đo độ ngưng tập tiểu cầu
1. Xét nghiệm đo độ ngưng tập tiểu cầu là gì?
Ở các mẫu máu thu được từ người bệnh, sau khi cho các chất kích tập (ADP, collagen,...) tiểu cầu sẽ bị hoạt hóa và ngưng tập không hồi phục làm thay đổi mật độ quang hoặc độ kháng trở của dòng điện, từ đó có thể dùng ánh sáng tán xạ để khảo sát quá trình ngưng tập này. Xét nghiệm này chỉ được chỉ định ở những bệnh nhân xuất huyết có số lượng tiểu cầu bình thường.
2. Xét nghiệm đo độ ngưng tập tiểu cầu được tiến hành như thế nào?
Sau khi bệnh nhân được lấy máu lúc đói, máu toàn phần sẽ được sử dụng trực tiếp để làm xét nghiệm hoặc được bơm thuốc chống đông citrat natri 3,8% và ly tâm thu lấy huyết tương nghèo tiểu cầu dùng cho xét nghiệm. Sau đó độ ngưng tập tiểu cầu sẽ được đo qua các bước sau:
- Chuẩn bị máy ngưng tập tiểu cầu sau cho đủ nhiệt độ trong 10 phút, hút mỗi cóng đo 500 μl (cóng giàu tiểu cầu có bị khuấy từ), ủ cóng trong giếng ủ của máy trong 5 phút.
- Khởi động phần mềm hỗ trợ đo độ ngưng tập tiểu cầu
- Nhỏ hóa chất vào cóng ngưng tập với collagen (1 μl) và cóng ngưng tập với ADP (5 μl)
- Quan sát đồ thị đến độ bão hòa và chờ máy tính toán kết quả thu được
3. Đánh giá kết quả đo độ ngưng tập tiểu cầu như thế nào?
Kết quả ngưng tập tiểu cầu thể hiện qua độ ngưng tập tối đa, độ dốc của đường cong ngưng tập và thời gian từ lúc xuất hiện ngưng tập đến khi đạt ngưng tập tối đa trong đó độ ngưng tập tối đa thường hay được sử dụng nhất là:
- ADP bình thường: 59-88%
- Collagen bình thường: 58-78%
Ngưng tập tiểu cầu sẽ có xu hướng giảm trong các bệnh lý giảm chức năng tiểu cầu bẩm sinh hoặc mắc phải hoặc tăng trong những trường hợp tăng hoạt hóa tiểu cầu (phụ nữ mang thai, phẫu thuật hoặc một số bệnh lý tim mạch)
4. Một số lưu ý khi thực hiện đo độ ngưng tập tiểu cầu
Khi tiến hành kỹ thuật đo độ ngưng tập tiểu cầu cần chú ý một số điểm sau:
- Đối với các trường hợp sử dụng máy đo độ ngưng tập bằng nguyên lý thay đổi mật độ quang thì người bệnh cần nhịn ăn trong vòng 12 giờ trước khi lấy máu
- Kết quả ngưng tập tiểu cầu ở những mẫu huyết tương giàu tiểu cầu có số lượng tiểu cầu dưới 200.10^9/l hoặc hơn 400.10^9/l thường ít có giá trị trong đánh giá chất lượng tiểu cầu
- Các trường hợp sử dụng máu toàn phần để đo ngưng tập tiểu cầu thì kết quả có thể chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố đặc biệt là hematocrit
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Ferritin là một loại protein dự trữ sắt và giải phóng sắt khi cơ thể cần. Ferritin tập trung chủ yếu trong các tế bào và chỉ có một lượng rất nhỏ lưu thông trong máu.
Xét nghiệm sắt huyết thanh giúp phát hiện nồng độ sắt trong máu thấp hoặc cao hơn bình thường.





