Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập270
  • Thành viên online1
  • Máy chủ tìm kiếm111
  • Khách viếng thăm158
  • Hôm nay38,653
  • Tháng hiện tại1,641,263
  • Tổng lượt truy cập39,068,885

Viêm xương chũm cấp tính - bệnh viện 103

1. Giải phẫu bệnh lý.

  • Phù nề niêm mạc và màng xương, các nhóm tế bào khí của xương chũm bị phá huỷ, toàn bộ các vách ngăn tế bào khí bị phá huỷ và thông với nhau tạo thành một túi mủ lớn trong chứa đầy tổ chức hạt viêm và xương hoại tử. Sự phá huỷ này có thể vượt qua giới hạn xương chũm phá vào thành trong xương của tĩnh mạch bên.
  • Gây viêm tắc tĩnh mạch bên, nhiễm trùng huyết.
  • Vào phần tiểu não gây áp xe tiểu não.
  • Qua trần hang chũm vào đại não gây nên áp xe não và viêm màng não.
  • Có thể phá huỷ thành ống tai xương gây xuất ngoại vào ống tai.
  • Vào mê nhĩ gây viêm mê nhĩ và viêm xương đá.

2. Nguyên nhân.

  • Do viêm tai giữa không được điều trị tốt.
  • Biến chứng của viêm tai giữa cấp tính (các trường hợp viêm tai giữa hoại tử và ở hài nhi sức đề kháng yếu).
  • Biến chứng của viêm tai giữa mãn tính.
  • Viêm tai giữa sau các bệnh: cúm, sởi, bạch hầu và ho gà.

Điều kiện thuận lợi:

  • Những cơ thể có sức đề kháng yếu.
  • Độc tố vi khuẩn.
  • Xương chũm là loại thông bào.

3. Triệu chứng.

Toàn thân:

  • Sốt cao kéo dài, thể trạng suy nhược, mệt mỏi, nhiễm trùng, nhiễm độcsốt cao 39- 400c (viêm tai giữa chảy mủ qua 2 tuần không thấy khỏi các triệu chứng thậm trí còn có diễn biến nghiêm trọng hơn như sốt cao hơn, đau tai hơn, mủ chảy đặc hơn và có mùi thối).
  • Ở hài nhi có thể thấy co giật, thóp phồng giống như viêm màng não.

Cơ năng:

  • Đau tai: là triệu chứng chính, đau tăng dữ dội, đau sâu trong tai lan ra vùng chũm và vùng thái dương, nhức đầu.
  • Nghe kém, nghe kém kiểu dẫn truyền thường kèm theo có ù tai và chóng mặt nhẹ.

Thực thể:

  • Mặt chũm thường nề đỏ, ấn vào đau.
  • Mủ tai: đặc có mùi thối khẳn, có mầu xanh hoặc vàng đôi khi có tia máu.
  • Màng nhĩ: (quan sát được sau khi lau sạch  mủ tai) nề đỏ, lỗ thủng thường sát thành ống tai xương, bờ nham nhở, đáy lỗ thủng phù nề xung huyết. Góc sau trên đôi khi bị xoá.

X-quang: Tư thế  Schiiller: các vách thông bào của các nhóm thông bào dầy, bị mờ do sự phá huỷ các nhóm tế bào xương chũm, có những đám bị mất vách biến thành các hốc rộng.

4. Tiến triển và biến chứng.

Viêm xương chũm cấp tính khó có thể tự khỏi, nếu không được điều trị sẽ đưa tới viêm xương chũm mạn tính, viêm xương chũm xuất ngoại và có thể đưa tới các biến chứng hiểm nghèo.

Các biến chứng thường gặp là:

  • Viêm xương hay cốt tuỷ viêm xương thái dương, xương đá hay xương chẩm với hội chứng nhiễm khuẩn nặng.
  • Liệt mặt ngoại biên do tổn thương dây thần kinh số VII.
  • Viêm mê nhĩ.
  • Các biến chứng nội sọ như viêm màng não, áp xe não hay viêm tĩnh mạch bên.

5. Điều trị.

  • Mổ cấp cứu là phương pháp duy nhất.
  • Kháng sinh liều cao toàn thân bằng đường tiêm truyền chỉ làm giảm triệu chứng.

6. Phòng bệnh.

  • Điều trị tích cực các nguyên nhân gây viêm tai giữa: điều trị viêm mũi họng, nạo V.A.
  • Điều trị tích cực  viêm tai giữa mạn tính.
  • Theo dõi và phát hiện sớm các biến chứng.

Nguồn: Bệnh viện 103

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây