Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập285
  • Thành viên online2
  • Máy chủ tìm kiếm96
  • Khách viếng thăm187
  • Hôm nay55,059
  • Tháng hiện tại1,938,636
  • Tổng lượt truy cập36,703,864

Viêm xoang mạn tính - bệnh viện 103

Là do sự biến đổi không hồi phục của niêm mạc xoang, gây nên loạn sản, dạng pôlip, tiết dịch, tiết nhầy hoặc viêm mủ.

1. Nguyên nhân.

  • Vẹo vách ngăn cao, phì đại xương xoăn giữa, dị ứng, gây nên  tình trạng dẫn  lưu kém, kéo dài không thoát mủ ra khỏi xoang được (vì lỗ thông tự nhiên bị tắc) hoặc sau một viêm xoang cấp tính có hoại tử xương trong 1 bệnh nhiễm trùng cúm, sởi… hoặc sau một viêm xoang mủ do răng.
  • Vai trò thể địa cũng rất quan trọng, nhất là thể địa dị ứng. Dị ứng dẫn tới nhiễm trùng phát triển và khi bị nhiễm trùng lại làm dị ứng nặng lên. Do đó điều trị bệnh thường làm bệnh thuyên giảm nhưng ít khi khỏi hẳn.

2. Triệu chứng.

2.1.  Cơ năng:

  • Đau: Viêm mạn tính thường không đau, trừ những đợt hồi viêm. Thường chỉ là cảm giác nặng đầu, vị trí tuỳ theo loại xoang viêm. Viêm xoang trước thường nhức quanh mắt, ở hàm trên. Viêm xoang sau thường nhức sâu hoặc ở vùng đỉnh chẩm.
  • Ngạt tắc mũi thường xuyên.
  • Chảy mũi kéo dài ra mủ xanh hoặc mủ vàng, nếu là viêm xoang trước mạn tính. Viêm xoang sau: triệu chứng âm ỉ dễ nhầm lẫn. Mủ  hoặc chất nhầy chảy xuống họng, bệnh nhân phải khịt, khạc, nhổ thường xuyên. Hay có biến chứng mắt như viêm thần kinh thị giác sau nhãn cầu, viêm mống mắt thể mi…

2.2.  Thực thể:

Triệu chứng viêm xoang trước mạn tính:

  • Ngách giữa nề và ướt hoặc mủ chảy từ ngách giữa xuống xương xoăn dưới, hoặc có ít mủ đọng khô ở bờ dưới xương xoăn giữa.
  • Xương xoăn dưới nề to.
  • Niêm mạc ngách giữa phù nề, có khi thoái hoá thành pôlip. Xuất hiện gờ Kauffman (do phì đại niêm mạc ở ngách giữa thành một đường gờ dài, trông như một xương xoăn thứ hai nằm ngoài xương xoăn giữa).
  • Soi mũi sau: mủ đọng ở sàn mũi hoặc ở đuôi xương xoăn dưới.

Triệu chứng viêm xoang sau mạn tính:

  • Soi mũi trước nhiều khi không thấy gì.
  • Soi mũi sau: thấy chất nhầy mủ xuất phát từ ngách trên chảy ra cửa mũi sau, tỏa xuống vòm mũi họng.
  • Khám họng: thành sau họng viêm mạn tính với nhiều tổ chức lymphô đỏ và chất nhầy đặc bám.

X-Quang:

Blondeau và Hirtz có giá trị trong chẩn đoán xác định: hình xoang mờ đều hoặc hình vòng cung, hình pôlíp…

3. Chẩn đoán.

  • Triệu chứng cơ năng.
  • Triệu chứng thực thể.
  • X-quang.

4. Điều trị.

4.1.  Phương pháp điều trị bảo tồn viêm đa xoang mạn tính:

  • Kháng sinh, chống viêm, giảm đau… (nếu có hồi viêm).
  • Khí dung, Proetz…
  • Chọc dò xoang hàm để ống dẫn lưu, rửa và bơm thuốc.
  • Nhổ, chữa răng nếu do răng.
  • Vacxin chống nhiễm khuẩn.
  • Vitamin A và B.
  • Giảm mẫn cảm nếu có dị ứng.

4.2.  Phương pháp điều trị phẫu thuật viêm đa xoang mạn tính:

  • Mở lỗ thông xoang hàm thường xuyên ở ngách mũi dưới.
  • Phẫu thuật nội soi chức năng mũi, xoang (FESS).
  • Mổ xoang (Caldwell Luc, Delima).
  • Mổ vách ngăn (nếu nguyên nhân do dị hình vách ngăn).

Chỉ định phẫu thuật xoang:

  • Viêm xoang gây ra các biến chứng: não, mắt, xuất ngoại…
  • Viêm xoang nguyên nhân do các dị vật trong xoang.
  • Viêm xoang đã có thoái hoá dạng políp.
  • Các khối u trong xoang (khối u lành tính hoặc ác tính).
  • Viêm xoang mủ mạn tính, chọc dò xoang hàm để ống dẫn lưu và rửa nhiều lần nếu qua 10 lần không đỡ nên chuyển sang phẫu thuật.

Nguồn: Bệnh viện 103

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây