Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập349
  • Thành viên online3
  • Máy chủ tìm kiếm94
  • Khách viếng thăm252
  • Hôm nay57,861
  • Tháng hiện tại1,941,438
  • Tổng lượt truy cập36,706,666

Viêm amidan mạn tính - bệnh viện 103

Viêm amiđan mạn tính là hiện tượng viêm thường xuyên, viêm đi viêm lại nhiều lần. Tuỳ theo mức độ viêm nhiễm và phản ứng của cơ thể, mà amiđan có thể to ra (quá phát) thường gặp ở trẻ em hay người trẻ tuổi,    hoặc amiđan có thể xơ, nhỏ và hốc mủ.

1. Nguyên nhân.

1.1.Nhiễm khuẩn:

Có thể cả tụ cầu, liên cầu, xoắn khuẩn, các chủng ái khí và yếm khí.

1.2. Yếu tố thuận lợi:

  • Thời tiết thay đổi đột ngột (bị lạnh đột ngột khi mưa, độ ẩm cao…).
  • Ô nhiễm môi trường do bụi, khí, điều kiện sinh hoạt thấp, vệ sinh kém.
  • Sức đề kháng kém, thể bạch tạng.
  • Có các ổ viêm nhiễm ở họng như: sâu răng, viêm lợi, viêm V.A, viêm xoang.

2. Triệu chứng.

2.1. Triệu chứng cơ năng:

  • Thường có cảm giác nuốt vướng ở họng đôi khi có cảm giác đau như có dị vật trong họng, đau lan lên tai.
  • Hơi thở thường xuyên hôi mặc dù vệ sinh răng miệng thường xuyên.
  • Thỉnh thoảng có ho và khàn tiếng, trẻ em có thở khò khè, ngủ ngáy to.

2.2. Triệu chứng thực thể:

  • Trên bề mặt amiđan có nhiều khe và hốc. Các khe và hốc này chứa đầy chất bã đậu và thường có mủ màu trắng.
  • Thể quá phát: Thường gặp ở trẻ em, amiđan to như hai hạt hạnh nhân ở 2 bên thành họng, vượt qua trụ trước, lấn vào làm hẹp eo họng.
  • Thể xơ teo: Thường gặp ở người lớn, amiđan nhỏ, mặt gồ ghề, lỗ chỗ hoặc chằng chịt xơ trắng biểu hiện bị viêm nhiễm nhiều lần. Màu đỏ sẫm, trụ trước đỏ, trụ sau dầy. Amiđan chắc, ấn vào amiđan có thể thấy phòi mủ hôi ở các hốc.
  • Hạch góc hàm sưng to.

3. Chẩn đoán.

Viêm amiđan mạn tính có thể là một ổ viêm nhiễm gây nên những bệnh toàn thân khác nhưng khẳng định điều đó là một vấn đề tế nhị và khó khăn.

Người ta đề xuất nhiều chứng nghiệm amiđan, những chứng nghiệm quen thuộc là:

  • Test Vigo – Schmidt: Thử công thức bạch cầu trước khi làm nghiệm pháp. Dùng ngón tay xoa trên bề mặt amiđan trong vòng 5 phút, thử lại công thức bạch cầu. Nếu amiđan viêm sẽ thấy số lượng bạch cầu tăng lên. Bạch cầu tăng dần trong vòng 30 phút. Sau đó giảm dần trong vòng 2 giờ, sau trở lại bình thường.
  • Test Lemée: Nếu amiđan viêm đã gây các biến chứng, sau khi xoa sát amiđan có khi thấy khớp đau hơn, xuất hiện phù nhẹ hoặc trong nước tiểu có hồng cầu.
  • Đo tỷ lệ Antistreptolysin trong máu. Bình thường 200 đơn vị. Khi viêm do liên cầu sẽ tăng cao từ 500 – 1000 đơn vị.

4. Biến chứng.

  • Viêm tấy, áp xe quanh amiđan.
  • Viêm tấy hạch dưới hàm hoặc thành bên họng.
  • Viêm cầu thận.
  • Viêm nội tâm mạc.
  • Viêm khớp.
  • Nhiễm khuẩn huyết.

5. Điều trị.

5.1. Điều trị ngoại khoa:

Phẫu thuật amiđan hiện nay rất phổ biến. Tuy nhiên cần có chỉ định chặt chẽ. Chỉ cắt khi nào amiđan thực sự trở thành một lò viêm (focal infection) gây hại cho cơ thể.

Chỉ định:

  • Amiđan viêm mạn tính gây biến chứng viêm tấy, áp xe quanh amiđan.  
  • Amiđan viêm mạn tính gây biến chứng viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi, viêm tấy hạch dưới hàm hoặc thành bên họng.
  • Amiđan viêm mạn tính gây biến chứng xa: viêm tim, viêm cầu thận, viêm khớp, rối loạn tiêu hóa kéo dài, nhiễm khuẩn huyết.
  • Amiđan viêm mạn tính quá phát gây khó thở, khó nuốt.

Chống chỉ định:

Chống chỉ định tuyệt đối:

  • Các hội chứng chảy máu: bệnh ưa chảy máu, rối loạn đông máu.
  • Các bệnh về tim mạch như: cao huyết áp, suy tim, suy thận giai đoạn mất bù.

Chống chỉ định tương đối:

  • Khi đang có viêm họng cấp tính hay đang có biến chứng áp xe amiđan.
  • Khi đang có viêm, nhiễm khuẩn cấp tính như: viêm mũi, viêm xoang, mụn nhọt.
  • Khi đang có viêm, nhiễm virút cấp tính như: cúm, sởi, ho gà, bại liệt, sốt xuất huyết…
  • Khi đang có biến chứng do viêm amiđan như: viêm thận cấp, thấp khớp cấp… thì phải điều trị ổn định, hết đợt cấp mới được cắt.
  • Khi đang có bệnh mạn tính chưa ổn định như: Đái đường, viêm gan, lao, bệnh giang mai…
  • Phụ nữ đang thời kỳ kinh nguyệt, thời kỳ mang thai hoặc đang nuôi con bú.
  • Thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh.
  • Các cháu bé dưới 5 tuổi hoặc người lớn trên 30 tuổi.
  • Thận trọng: trong các trường hợp dùng các thuốc nội tiết tố, hoặc thuốc giảm đau trước đó, các bệnh nhân đang đợt tiêm chủng.

Nguồn: Bệnh viện 103

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây