Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập182
  • Máy chủ tìm kiếm56
  • Khách viếng thăm126
  • Hôm nay67,583
  • Tháng hiện tại895,459
  • Tổng lượt truy cập33,188,934

Đỡ đẻ thường ngôi chỏm diễn ra thế nào? - Bệnh viện Vinmec

Đỡ đẻ thường ngôi chỏm là thủ thuật tác động vào thì sổ thai để giúp cuộc đẻ được an toàn theo đường âm đạo, ngôi chỏm là một trong các dạng của ngôi thai thuận và hay gặp nhất khi đỡ đẻ thường, tư thế thai nhi ở ngôi chỏm là đầu cúi trong khi chuyển dạ, toàn bộ phần chỏm đầu của thai nhi sẽ ở trước eo trên khung chậu.

1. Chỉ định và chống chỉ định

1.1 Chỉ định đỡ đẻ thường ngôi chỏm

Mọi sản phụ có thai đến kỳ sinh nở, ngôi chỏm, đầu lọt sâu trong âm đạo và chuẩn bị ra ngoài.

1.2 Chống chỉ định

  • Thai tiên lượng không có khả năng đẻ được theo đường dưới.
  • Ngôi chỏm chưa lọt.

2. Chuẩn bị trước khi sinh

Đỡ đẻ thường ngôi chỏm diễn ra thế nào?
Động viên, hướng dẫn sản phụ cách thở, cách rặn và thư giãn ngoài cơn rặn

Dụng cụ

  • Bộ dụng cụ đỡ đẻ và bộ khăn vô khuẩn.
  • Bộ dụng cụ cắt, khâu tầng sinh môn.
  • Khăn, bông, băng, gạc vô khuẩn, chỉ khâu, kim khâu, kẹp rốn vô khuẩn.
  • Thuốc oxytocin 10 đơn vị lấy sẵn trong bơm tiêm.
  • Dụng cụ để hút đờm dãi và hồi sức trẻ sơ sinh (máy hút, ống hút, bóng và mặt nạ sơ sinh).
  • Thông tiểu.

Sản phụ

  • Động viên, hướng dẫn sản phụ cách thở, cách rặn và thư giãn ngoài cơn rặn.
  • Thụt tháo phân lúc mới bắt đầu chuyển dạ và tiểu tiện khi sắp đẻ. Nếu có cầu bàng quang mà không tự tiểu được thì đặt thông tiểu.
  • Rửa vùng sinh dục ngoài bằng nước sạch.
  • Sát khuẩn rộng vùng sinh dục và bẹn, đùi.
  • Trải 1 khăn vô khuẩn lên bụng sản phụ để đón trẻ sơ sinh.

Tư thế sản phụ

Nằm ngửa trên bàn đẻ, nâng bàn đẻ lên để có tư thế nửa nằm nửa ngồi, đầu cao, hai tay nắm vào hai thành của bàn đẻ, mông sát mép bàn, hai cẳng chân gác trên hai cọc chống giữ chân

3. Các bước tiến hành đỡ đẻ thường ngôi chỏm

Đỡ đẻ thường ngôi chỏm diễn ra thế nào?
Hướng dẫn cho sản phụ chỉ rặn khi có cảm giác mót rặn cùng với sự xuất hiện của cơn co tử cung

3.1 Nguyên tắc

  • Đảm bảo vô khuẩn khi đỡ đẻ.
  • Hướng dẫn sản phụ rặn khi cổ tử cung đã mở hết và có cơn co tử cung, không được nong cổ tử cung và âm đạo, không được đẩy bụng sản phụ.
  • Ở thì lọt, xuống và xoay không can thiệp, chỉ cần theo dõi cơn co tử cung, tim thai, xóa mở cổ tử cung, độ lọt, khi cổ tử cung mở hết đầu lọt thấp mới cho sản phụ rặn.
  • Thời gian rặn tối đa ở người đẻ con so là 60 phút, ở người con rạ là 30 phút. Nếu quá thời gian này cần can thiệp để lấy thai ra bằng các phương pháp khác tránh thai bị ngạt.
  • Thao tác tiến hành đỡ đẻ phải nhẹ nhàng, không kéo thai, giúp sổ thai từ từ, không thúc ép sản phụ, người đỡ đẻ cần kiên nhẫn.
  • Trong thời gian sản phụ rặn đẻ sau mỗi lần rặn vẫn phải theo dõi tim thai thường xuyên.

3.2 Điều kiện bắt đầu đỡ đẻ

  • Cổ tử cung mở hết.
  • Ối đã vỡ (chưa vỡ thì bấm ối).
  • Ngôi thai đã lọt và thập thò ở âm môn làm tầng sinh môn căng giãn, hậu môn loe rộng
  • Hướng dẫn cho sản phụ chỉ rặn khi có cảm giác mót rặn cùng với sự xuất hiện của cơn co tử cung.

3.3 Các thao tác đỡ đẻ

Đỡ đầu

Nếu sổ thai kiểu chẩm vệ ( Vùng chẩm của em bé ở phía khớp vệ của mẹ)

  • Giúp đầu cúi tốt: Ấn nhẹ nhàng vào vùng chẩm trong mỗi cơn co tử cung.
  • Nếu cần thì cắt tầng sinh môn ở vị trí 5 giờ hoặc 7 giờ( tùy vào tay thuận), vào lúc tầng sinh môn giãn căng để dễ kiểm soát và giảm chảy máu.
  • Khi hạ chẩm tì dưới khớp vệ: Sản phụ ngừng rặn, một tay giữ tầng sinh môn, một tay đẩy vào vùng trán ngược lên trên, giúp đầu ngửa dần, mắt, mũi, miệng, cằm sẽ lần lượt sổ ra ngoài

Sổ thai kiểu chẩm cùng ( vùng chẩm của bé ở phía khớp cùng chậu, mặt ngửa phía khớp vệ)

  • Mặt thai ngửa lên phía xương mu người mẹ nên phải giúp đầu cúi bằng cách dùng đầu ngón tay ấn vào đầu thai từ dưới lên.
  • Khi hạ chẩm của thai ra đến mép sau âm hộ thì cho đầu thai ngửa dần ra sau để lộ các phần trán, mắt, mũi, cằm.
  • Khi đầu đã sổ hoàn toàn chờ cho đầu tự quay về phía nào sẽ giúp thai quay hẳn sang bên đó (trái hoặc phải ngang).

Đỡ vai

  • Quan sát xem đầu thai có xu hướng quay về bên nào thì giúp cho chẩm quay về bên đó (chẩm trái-ngang hoặc chẩm phải-ngang), kiểm tra dây rốn nếu quấn cổ thì gỡ hoặc cắt nếu chặt không gỡ được.
  • Hai bàn tay ôm đầu thai nhi ở hai bên thái dương, kéo thai xuống theo trục rốn-cụt để vai trước sổ trước. Khi bờ dưới cơ delta tì dưới khớp vệ thì một tay giữ đầu (cổ nằm giữa khe hai ngón cái và trỏ) tay kia giữ tầng sinh môn, nhấc thai lên phía trên và cho sổ vai sau. Ở thì này dễ rách tầng sinh môn, vì vậy phải giữ tầng sinh môn tốt và cho phần vai của thai sổ từ từ.

Đỡ thân, môn và chi

Khi đã sổ xong hai vai, bỏ tay giữ tầng sinh môn để thân thai nhi sổ và khi thân ra ngoài thì bắt lấy hai bàn chân

3.4 Chăm sóc mẹ và bé sau sinh

Sau khi sổ thai, đánh giá toàn trạng của trẻ sơ sinh, nếu tốt nhanh chóng lau khô cho trẻ theo thứ tự (lau mắt, mặt, đầu, ngực, bụng, tay, chân, mông...) Sau đó đặt trẻ nằm sấp tiếp xúc da kề da trên bụng mẹ, đầu nằm nghiêng giữa hai bầu vú, ngực áp vào ngực mẹ, tay để sang hai bên. Dùng 1 khăn khô, sạch để che lưng cho trẻ.Nếu trời lạnh có thể dùng thêm áo ấm của mẹ hoặc khăn bông ấm đắp bên ngoài cho cả mẹ và con. Chú ý giai đoạn này nếu toàn trạng trẻ tốt chưa cắt dây rốn ngay.

Tiêm oxytocin cho mẹ: Sau khi đặt trẻ lên bụng mẹ, cho mẹ ôm lấy trẻ, sờ nắn tử cung qua thành bụng sản phụ để chắc chắn không còn thai trong tử cung, tiến hành tiêm 10đv oxytocin vào mặt trước đùi sản phụ.

Kẹp dây rốn: Chờ đến khi dây rốn ngừng đập thì mới tiến hành kẹp và cắt dây rốn, kẹp thứ nhất cách chân rốn 2cm, kẹp thứ 2 cách kẹp thứ nhất 3cm, cắt dây rốn sát kẹp thứ nhất bằng kéo vô khuẩn.

Kéo dây rốn có kiểm soát (giai đoạn sổ rau)

  • Đặt tay lên bụng dưới đánh giá co hồi tử cung, nếu có hồi tốt thực hiện các bước tiếp theo.
  • Một tay cầm kẹp và dây rốn, giữ căng dây rốn, bàn tay còn lại đặt lên trên khớp vệ giữ và ấn tử cung theo hướng ngược lên trên về phía xương ức trong khi tay cầm kẹp dây rốn kéo với lực vừa phải
  • Khi bánh rau đã ra đến âm hộ thì tay giữ dây rốn hạ thấp xuống cho trọng lượng bánh rau kéo màng rau bong ra theo. Nếu màng rau không bong ra thì 2 tay người đỡ giữ bánh rau xoay theo 1 chiều để màng rau sổ ra ngoài
  • Nếu kéo dây rốn trong 30-40 giây mà bánh rau không tụt xuống thấp, thì dừng lại không tiếp tục kéo dây rốn nữa, lúc này chỉ giữ dây rốn và chờ đến khi tử cung co bóp trở lại và tiếp tục thực hiện giống ban đầu.

Xoa đáy tử cung

  • Xoa đáy tử cung giúp tử cung co hồi tốt hơn hạn chế hiện tượng chảy máu sau sinh.
  • Cứ 15 phút xoa đáy tử cung 1 lần trong 2 giờ đầu.

Hỗ trợ bà mẹ cho trẻ bú sớm

  • Bú sớm giúp co hồi tử cung, trẻ được tiếp nhận nguồn sữa non quý báu, nâng cao sức đề kháng.
  • Khi trẻ có dấu hiệu đòi bú, cho trẻ bú sớm ngay khi còn nằm trên bụng mẹ.
Đỡ đẻ thường ngôi chỏm diễn ra thế nào?
Khi trẻ có dấu hiệu đòi bú, cho trẻ bú sớm ngay khi còn nằm trên bụng mẹ

3.5 Xử lý một số tai biến sau khi sinh

  • Giai đoạn sổ rau dễ gây băng huyết, cần bóc rau nhân tạo kiểm soát tử cung ngay.
  • Nếu rách âm hộ, âm đạo, tầng sinh môn, cần khâu lại sau khi đã sổ rau và kiểm tra bánh rau.
  • Nếu bị băng huyết do đờ tử cung cần hết sức tập trung cấp cứu bằng các biện pháp làm ngừng chảy máu và bổ sung lượng máu đã mất.
  • Nếu trẻ bị ngạt cần cắt dây rốn ngay sau khi sinh và hồi sức trẻ sơ sinh tích cực.

Ngôi thai như thế nào rất quan trọng khi đỡ đẻ, ngôi chỏm là ngôi thai hay gặp nhất và thuận lợi cho việc sổ thai nhất khi đỡ đẻ thường. Trên đây là những bước tiến hành một cuộc đỡ đẻ ngôi chỏm đầy đủ, hy vọng những kiến thức trên giúp sản phụ có thêm kiến thức về quá trình đẻ và những chú ý sau sinh.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec mang đến Chương trình chăm sóc thai sản trọn gói cho các sản phụ ngay từ khi bắt đầu mang thai từ những tháng đầu tiên với đầy đủ các lần khám thai, siêu âm 3D, 4D định kỳ cùng các xét nghiệm thường quy để đảm bảo người mẹ luôn khỏe mạnh và thai nhi phát triển toàn diện. Sản phụ sẽ không còn cô đơn khi bước vào cuộc chuyển dạ vì có người thân đồng hành giúp quá trình sinh con luôn mang đến sự an tâm và hạnh phúc.

XEM THÊM:

  • Hướng dẫn cách rặn và thở khi sinh thường
  • Khi nào nên sinh thường sau khi đã sinh mổ?
  • Cân nhắc giữa sinh mổ và sinh thường

Nguồn tham khảo: Bệnh viện Vinmec

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây