Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập148
  • Máy chủ tìm kiếm30
  • Khách viếng thăm118
  • Hôm nay707
  • Tháng hiện tại1,802,108
  • Tổng lượt truy cập43,655,391

Điều trị bệnh nhân Viêm tụy như thế nào?  - Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Chăm sóc nội trú

Điều trị nội khoa bao gồm:

  • Hồi sức nước-điện giải: Bệnh nhân viêm tuỵ cấp mất một lượng dịch lớn vào ngăn sau phúc mạc và ổ bụng. Các thiếu hụt này cần được nhanh chóng thay thế bằng các dung dịch tinh thể hoặc dung dịch thể keo, có khi phải dùng đến 10 L trong vòng 24 giờ.
  • Cần theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP), áp lực động mạch phổi, và lượng nước tiểu (>0,5 mL/kg/giờ) để xem có bù đủ dịch chưa?
  • Trước kia thường không cho bệnh nhân ăn uống, nay quan niệm này đã thay đổi. Các thử nghiệm tiền cứu, ngẫu nhiên, có đối chứng đã cho thấy việc cho ăn bằng sonde tốt hơn là nuôi dưỡng bằng đường tiêm truyền để tránh tình trạng thiếu dinh dưỡng và đảo ngược sự thoái biến (catabolism) ở bệnh nhân.
  • Giảm đau phù hợp: Có thể dùng các dẫn xuất á phiện và tiêm ngoài màng cứng để giảm đau.
  • Cần dùng kháng sinh để dự phòng nhiễm trùng huyết do vi khuẩn Gram âm.

Phẫu thuật được chỉ định khi

  • Có các biến chứng của viêm tuỵ như viêm tuỵ cấp hoại tử để loại bỏ vùng mô phù nề hoại tử, hạn chế nguồn nhiễm khuẩn
  • Trong trường hợp viêm tuỵ cấp xuất huyết khi cơ chế viêm đã ăn mòn đến một trong các mạch máu nuôi tụy, cần phải phẫu thuật để cầm máu cấp cứu.

Chăm sóc ở khoa ngoại trú

Bệnh nhân cần được theo dõi định kỳ bằng khám lâm sàng, xét nghiệm amylase và lipase.

Chuyển bệnh

  • Chuyển bệnh nhân có điểm số Ranson từ 0-2 đến bệnh viện. 
  • Chuyển bệnh có điểm số Ranson từ 3-5 đến khoa săn sóc đặc biệt. 
  • Chuyển bệnh nhân có điểm số Ranson > 3 đến khoa săn sóc đặc biệt có khả năng thực hiện phẫu thuật cấp cứu, tùy thuộc vào diễn tiến lâm sàng và các dấu hiệu trên CT-scan.

Biến chứng

  • Tụy hoại tử nhiễm trùng do hậu quả bội nhiễm vi khuẩn.
  • Nang giả tụy cấp hình thành do dịch tụy xuất tiết được bao bọc lại bằng mô hạt sau một đợt viêm tụy cấp.
  • Xuất huyết vào ống tiêu hóa, sau phúc mạc hoặc vào ổ bụng do ăn mòn các mạch máu lớn.
  • Tắc ruột hoặc hoại tử ruột.
  • Tắc ống mật chủ do abscess tụy, nang giả tụy, hoặc do sỏi mật là nguyên nhân đã gây ra viêm tụy.
  • Rò tụy do rách ống tụy hoặc rách nang giả tụy.

Tiên lượng

-Ranson đã phát triển một loạt các tiêu chuẩn khác nhau về độ nặng của viêm tụy cấp. Hệ thống điểm số này hiện vẫn đang được sử dụng rộng rãi:

Bảng tiêu chuẩn Ranson để đánh giá Viêm tuỵ cấp

Vào lúc nhập viện

  • SGOT=AST (aspartate aminotransferase) > 250 IU/L
  • Lactate dehydrogenase huyết thanh LDH > 350 IU/L
  • Đường huyết > 200 mg/dL
  • Bạch cầu > 16.000 mỗi mcL
  • Trên 55 tuổi

Trong vòng 48h đầu

  • Hematocrit giảm > 10%
  • BUN tăng > 8 mg/dL
  • Calcium huyết thanh thấp < 8 mg/dL
  • Độ bão hóa oxy động mạch < 60 mm Hg
  • Thiếu hụt kiềm > 4 mEq/L
  • Ước lượng dịch thất thoát > 600 mL

Kết quả:

  • Mỗi yếu tố trên được tính cộng thêm 1 điểm vào điểm số Ranson của bệnh nhân.
  • Điểm số Ranson từ 0-2 có tỷ lệ tử vong thấp nhất, và bệnh nhân có thể được điều trị ở trại bệnh thường.
  • Điểm số Ranson từ  3-5 có tỷ lệ tử vong là 10-20% và bệnh nhân cần được điều trị ở khoa săn sóc đặc biệt.
  • Điểm số Ranson > 5 sau 48 giờ có tỷ lệ tử vong > 50% và đi kèm với nhiều biến chứng toàn thân hơn.
  • Ngoài ra còn có các thang điểm khác như Glasgow, Imrie, và APACHE II.

Nguồn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây