Dấu hiệu của bệnh lạc nội mạc tử cung
1. Lạc nội mạc tử cung là gì?
Lạc nội mạc tử cung là thuật ngữ chỉ tình trạng các mô nội mạc vốn có nguồn gốc từ tử cung lại phát triển ở các vị trí bên ngoài tử cung. Lạc nội mạc tử cung thường thấy xuất hiện nhất ở các vị trí là hai bên buồng trứng, ống fallop; hiếm gặp hơn, lạc nội mạc tử cung có thể lan ra ngoài các tạng của vùng tiểu khung.
Khi lạc nội mạc tử cung xuất hiện ở buồng trứng, các u nang buồng trứng dạng lạc nội mạc tử cung có thể hình thành. Quanh các vị trí lạc nội mạc tử cung sẽ bị kích thích, tiến triển các mô sẹo và gây dính giữa các mô với các cơ quan vùng tiểu khung.
Lạc nội mạc tử cung có thể gây đau, đôi khi đau mức độ nặng, đặc biệt là trong chu kỳ kinh nguyệt. Đồng thời, các vấn đề với khả năng sinh sản cũng có thể xuất hiện. Tuy nhiên có những phương pháp điều trị hiệu quả đối với lạc nội mạc tử cung.
2. Các triệu chứng của lạc nội mạc tử cung
Biểu hiện cơ bản nhất của lạc nội mạc tử cung là đau vùng tiểu khung, và thường có mối liên quan với chu kỳ kinh nguyệt.
Các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp của lạc nội mạc tử cung bao gồm:
- Đau nặng trong chu kỳ kinh nguyệt: Các cơn đau ở vùng tiểu khung có thể bắt đầu trước kỳ kinh và kéo dài thêm vài ngày vào trong chu kỳ kinh, đồng thời bệnh nhân cũng có thể xuất hiện đau vùng lưng dưới và đau bụng.
- Đau khi quan hệ tình dục: Đau trong hoặc sau khi quan hệ tình dục là thường gặp đối với lạc nội mạc tử cung.
- Đau khi có nhu động đại tràng hoặc khi tiểu tiện: Những cơn đau này thường diễn ra trong chu kỳ kinh nguyệt.
- Ra máu quá mức: Đôi khi có thể gặp cường kinh hoặc ra huyết giữa chu kỳ kinh khi có lạc nội mạc tử cung.
- Vô sinh: Lạc nội mạc tử cung đôi khi được chẩn đoán khi bệnh nhân đi khám và tìm phương pháp điều trị vô sinh.
- Các dấu hiệu và triệu chứng khác: Bệnh nhân có thể xuất hiện các biểu hiện như mệt mỏi, tiêu chảy, táo bón, chướng bụng hoặc buồn nôn, đặc biệt trong khi đang có kinh.
Lạc nội mạc tử cung đôi khi bị nhầm lẫn với các tình trạng bệnh lý gây đau vùng tiểu khung khác, chẳng hạn như: Bệnh viêm vùng chậu, hoặc u nang buồng trứng. Đôi khi lạc nội mạc tử cung khó phân biệt với hội chứng ruột kích thích, bởi hội chứng ruột kích thích cũng gây các đợt tiêu chảy, táo bón và đau quặn bụng, hơn nữa hội chứng ruột kích thích có thể cùng xuất hiện với lạc nội mạc tử cung, khiến việc chẩn đoán thêm phức tạp.
3. Chẩn đoán lạc nội mạc tử cung
Để chẩn đoán lạc nội mạc tử cung và các nguyên nhân gây đau vùng tiểu khung khác, bác sĩ sẽ khai thác bệnh sử, thăm khám lâm sàng tìm các dấu hiệu gợi ý lạc nội mạc tử cung, cũng như chỉ định xét nghiệm, bao gồm:
- Thăm âm đạo: Trong quá trình thăm âm đạo, bác sĩ sẽ xem xét tìm những bất thường ở khu vực tiểu khung, chẳng hạn như u nang ở cơ quan sinh sản. Thông thường với lạc nội mạc tử cung nhỏ thì không thể tìm thấy, trừ khi nó hình thành u nang.
- Siêu âm: Bác sĩ có thể chỉ định siêu âm ổ bụng hoặc siêu âm bằng đầu dò âm đạo để xem xét tình trạng của cơ quan sinh sản. Siêu âm không hẳn sẽ luôn chỉ ra được bệnh nhân có bị lạc nội mạc tử cung hay không, nhưng sẽ phát hiện ra được u nang do lạc nội mạc tử cung tạo nên.
- Chụp cộng hưởng từ (magnetic resonance imaging - MRI): Kết quả chụp cộng hưởng từ cung cấp cho bác sĩ hình ảnh chi tiết về tình trạng của các cơ quan, từ đó cho phép xác định chính xác vị trí và kích thước của lạc nội mạc tử cung, hỗ trợ lên kế hoạch điều trị thích hợp.
- Nội soi ổ bụng: Đây là một phương pháp vừa cho phép quan sát để chẩn đoán lạc nội mạc tử cung, vừa cho phép can thiệp điều trị ngay trong lúc thực hiện.
4. Điều trị lạc nội mạc tử cung
Phương pháp điều trị chính đối với lạc nội mạc tử cung là dùng thuốc hoặc can thiệp phẫu thuật, dựa trên mức độ của các dấu hiệu và triệu chứng cũng như ý định mang thai trong tương lai của bệnh nhân. Thông thường bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị bảo tồn trước khi chỉ định biện pháp phẫu thuật.
4.1 Thuốc giảm đau
Các thuốc giảm đau được sử dụng trong chu kỳ kinh nguyệt giúp bệnh nhân giảm nhẹ triệu chứng đau. Thuốc hay sử dụng là thuốc thuộc nhóm giảm đau không steroid (nonsteroidal anti inflammatory drugs - NSAIDs) như ibuprofen hay naproxen sodium. Thuốc giảm đau có thể kết hợp với liệu pháp nội tiết tố nếu bệnh nhân không có ý định mang thai.
4.2 Liệu pháp nội tiết tố
Liệu pháp nội tiết tố là một phương cách để giảm đau hiệu quả cho bệnh nhân, tuy nhiên nó chỉ có thể giảm đau chứ không thể làm lạc nội mạc tử cung biến mất hoàn toàn. Do đó các triệu chứng sẽ tái phát nếu ngừng liệu pháp.
4.3 Phẫu thuật
Nếu bệnh nhân lạc nội mạc tử cung muốn mang thai, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật loại bỏ lạc nội mạc tử cung nhưng bảo tồn tử cung và buồng trứng để làm tăng khả năng thụ thai. Nếu triệu chứng đau của bệnh nhân quá nghiêm trọng, phẫu thuật sẽ được tính tới, tuy nhiên lạc nội mạc tử cung vẫn có thể tái phát.
Bà bầu tuần thứ 19 sẽ nhận thấy những thay đổi rõ rệt của cơ thể với các triệu chứng như đau lưng, chuột rút, chóng mặt, táo bón... Chúng có thể gây cho mẹ bầu cảm giác khó chịu và ảnh hưởng nhất định đến sinh hoạt hàng ngày. Cùng tìm hiểu những thay đổi của cơ thể khi mang thai tuần 19 và những việc mẹ bầu cần làm trong thời gian này.
Tắc ống dẫn trứng là một trong những nguyên nhân gây vô sinh nữ khá thường gặp. Tình trạng này khiến cho trứng và tinh trùng không gặp được nhau, chiếm khoảng 25-30% trong tất cả các trường hợp vô sinh. Bản chất của tình trạng tắc ống dẫn trứng là bị tắc hoàn toàn hoặc có khi chỉ có một ống bị ngăn chặn hoặc có sẹo làm hẹp lòng ống.
Tiêm trưởng thành phổi được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới năm 1972. Từ đó đến nay, phương pháp tiêm trưởng thành phổi đã trở nên phổ biến, góp phần quan trọng làm giảm nguy cơ suy hô hấp cấp, tử vong và các bệnh tật khác ở trẻ sinh non.
Bệnh trùng roi âm đạo Trichomoniasis là bệnh lây qua đường tình dục khá phổ biến hiện nay. Bệnh thường gặp ở nữ hơn nam, đặc biệt là phụ nữ trưởng thành, lớn tuổi; hiện vẫn chưa có vắc-xin phòng bệnh trùng roi âm đạo.
Hình thái tinh trùng hay kích thước cũng như hình dạng của tinh trùng là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng sức khỏe sinh sản ở nam giới. Hình thái tinh trùng sẽ được quan sát dưới sự phóng đại của kính hiển vi, đồng thời trong quá trình quan sát có thể phát hiện tinh trùng bất thường một cách rõ ràng.
Xin chào ạ, em nâng mũi cấu trúc lấy sụn tại bọc đầu mũi (mũi trước của em khá thô to đầu mũi, da dày và nhờn nhiều tuy nhiên sau nâng cải thiện rất nhiều được thấy rõ lúc vừa phẫu thuật xong). Hôm nay là ngày thứ 40, đa phần sóng mũi đã gom nhưng ph
Nâng mũi được 1 thắng nhưng đầu mũi còn to, cứng
- 0 trả lời
- 1057 lượt xem
Hoa anh thảo là một loài hoa màu vàng mọc nhiều ở Bắc Mỹ và một phần của Châu Âu. Từ lâu loài cây này đã được sử dụng làm thuốc chữa lành vết thương và cân bằng hormone. Lợi ích chữa bệnh của cây hoa anh thảo có thể là nhờ hàm lượng axit gamma-linoleic (GLA) cao. GLA là một loại axit béo omega-6 có đặc tính chống viêm mạnh. Vì thế nên dầu hoa anh thảo được cho là có tác dụng trị mụn trứng cá.
Tinh dầu bạc hà có thể giúp làm giảm các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích và các vấn đề về tiêu hóa khác. Tinh dầu bạc hà còn giúp giảm đau và có lợi cho làn da.
Khuynh diệp hay bạch đàn (eucalyptus) là một loài cây thân gỗ. Loài cây này được trồng trên khắp thế giới và được sử dụng để làm thuốc. Tác dụng chữa bệnh của khuynh diệp đến từ tinh dầu của loài cây này.
Tinh dầu khuynh diệp được chiết xuất từ lá của cây khuynh diệp hay còn gọi là cây bạch đàn (Eucalyptus globulus), một loại cây thường xanh phát triển nhanh. Cây khuynh diệp có nguồn gốc từ Úc nhưng hiện nay được trồng ở khắp nơi trên thế giới. Theo một nghiên cứu vào năm 2016, tinh dầu khuynh diệp có đặc tính kháng vi sinh vật, kháng nấm và diệt cỏ.
Hoa hồng không chỉ đẹp và có mùi thơm mà còn chứa các chất có lợi cho sức khỏe. Theo nghiên cứu, tinh dầu chiết xuất từ cánh hoa hồng có rất nhiều lợi ích. Trong bài viết này, cùng khám phá những tác dụng của tinh dầu hoa hồng đối vơi sức khỏe và cách sử dụng.





