Chlamydia - Bệnh viện 103
CHLAMYDIA
Chlamydia là một giống thuộc bộ Chlamydiales, họ Chlamydiaceae. Chlamydia được chia thành 3 loài: C. trachomatis, C. pneumoniae, C. psittaci. Chúng gây nhiều bệnh rất khác nhau và đã được mô tả từ lâu như bệnh mắt hột, bệnh sốt vẹt – sốt chim và nay người ta đang quan tâm đến bệnh lây truyền qua đường tình dục.
1. Đặc điểm sinh học của Chlamydia
– Hình thể
Tất cả các Chlamydia đều có hình thể tương tự nhau. Chúng có dạng hình cầu, không di động. Dưới kính hiển vi quang học vi khuẩn có hình cầu hoặc bầu dục. Dưới kính hiển vi điện tử là một vật thể nhân dày đặc với màng bọc đặc trưng của vách tế bào.
Chu kỳ phát triển của Chlamydia tạo thành hai thể khác nhau: thể cơ bản (EB: elementary body) và thể lưới (RB: reticulate body). Thể EB là thể gây nhiễm. Thể EB kích thước đường kính 0,3mm, thể RB đường kính 0,5 – 1mm.
– Chu kỳ phát triển
Chu kỳ phát triển của Chlamydia bắt đầu khi thể EB bám và xâm nhập vào tế bào chủ. Tế bào chủ của Chlamydia thường là tế bào biểu mô ở kết mạc mắt, đường hô hấp, đường tiết niệu sinh dục, trực tràng. Vào tế bào chủ, thể EB to lên phát triển thành thể RB. Thể này chia đôi thành các thể EB và tạo thành các hạt vùi trong bào tương tế bào chủ. Các thể EB mới tạo thành, được giải phóng khỏi tế bào chủ và gây nhiễm tế bào khác. Thời gian 1 chu kỳ phát triển này từ 40 – 48 giờ.
– Cấu trúc và thành phần hoá học
- Thành tế bào có cấu trúc tương tự như VK Gram âm, nhưng có tương đối nhiều lipid. Nó không có peptydoglycan điển hình như của VK, mà chủ yếu là chất cơ bản tetrapeptid.
- Protein màng ngoài chứa KN đặc hiệu loài và dưới loài. LPS ở thành tế bào có KN chung cho giống. Chlamydia có cả ADN và ARN.
- Chlamydia có độc tố (Toxic Principle) bị phá huỷ bởi nhiệt. Độc tố này giết chết chuột nhắt trắng khi tiêm tĩnh mạch liều Chlamydia gây nhiễm > 108.
– Tính chất nhuộm
- Nhuộm Chlamydia tương tự Rickettsia. Thể EB có màu hồng khi nhuộm Giemsa, tương phản với nền màu xanh của tế bào chủ. Thể RB có màu xanh khi nhuộm Giemsa. Chlamydia không phản ứng với thuốc nhuộm Gram
- Nhuộm Chlamydia và thể vùi bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang với các kháng thể đặc hiệu nhóm, loài hoặc typ huyết thanh.
– Kháng nguyên
Chlamydia có KN nhóm chung (đặc hiệu giống) bản chất là LPS, ổn định với nhiệt. KN đặc hiệu loài và đặc hiệu type huyết thanh là protein màng ngoài.
– Nuôi cấy
- Chlamydia ký sinh bắt buộc bên trong tế bào, bởi vì chúng không có khả năng tổng hợp ATP và phải phụ thuộc vào năng lượng của tế bào chủ.
- Chlamydia được nuôi cấy trên tế bào nuôi McCoy, HL2, Hep-2, Hela 229. Tất cả Chlamydia đều mọc ở túi lòng đỏ phôi gà . Đôi khi chuột nhắt trắng cũng được sử dụng để phân lập.
– Sức đề kháng
- Sức đề kháng của Chlamydia yếu, đễ bị tiêu diệt bởi sức nóng, chất sát khuẩn. Bị diệt ở 600/10 phút, Ether/ 30 phút, Phenol 0,5 %/24 giờ.
- Chúng tồn tại nhiều năm ở nhiệt độ -500C đến -700C
- Chlamydia nhạy cảm với nhiều kháng sinh: kháng sinh ức chế tổng hợp thành tế bào (penicillin, cephalosporin), kháng sinh ức chế tổng hợp protein (tetracyclin, erythromycin), kháng sinh ức chế tổng hợp folate (sulfonamid). Chúng không chịutác dụng của aminoglycosid.
– Phân loại
Căn cứ vào kháng nguyên, hạt vùi, nhạy cảm với sulfonamid và bệnh gây nên, Chlamydia được chia thành 3 loài:
- C. trachomatis gây bệnh mắt hột, bệnh viêm tiết niệu sinh dục (lây qua đường tình dục), bệnh viêm hạch bạch huyết hoa liễu.
- C. pneumoniac gây bệnh viêm đường hô hấp trên và dưới
- C. psittaci gây bệnh sốt vẹt (Psittacosis)
C. trachomatis có KN chung đặc hiệu nhóm và KN đặc hiệu loài. C. trachomatis có 15 serovar (A, B, Ba, C – K, L1 – L3). Các serovar liên quan đến bệnh mắt hột là A, B, Ba và C. Các serovar liên quan đến bệnh lây truyền qua đường tình dục là D – K, và liên quan đến viêm hạch bạch huyết hoa liễu là L1, L2, L3.
2. Khả năng gây bệnh và dịch tễ
Người là vật chủ tự nhiên của C. trachomatis, khỉ và tinh tinh có thể bị bệnh ở mắt và đường sinh dục.
Bệnh mắt hột (Trachoma)
Bệnh mắt hột đã được miêu tả ở Aicập từ 3800 năm trước. Đó là một bệnh viêm đường kết mạc mạn tính, bắt đầu là viêm cấp ở kết mạc và giác mạc, tiến triển thành sẹo và có thể mù loà.
Ở vùng có dịch lưu hành, thường có kết hợp với viêm kết mạc do VK. Trẻ em thường bị nhiều và nặng có thể dẫn tới mù (thường do bội nhiễm vi khuẩn).
Viêm tiết niệu sinh dục và viêm kết mạc thể vùi
C. trachomatis serovar D, E, F, G, H, I, J, K gây bệnh lây qua đường tình dục và có thể gây viêm kết mạc thể vùi.
Ở nam gây viêm niệu đạo không do lậu, có thể gây viêm mào tinh hoàn và tuyến tiền liệt. Ở nữ gây viêm niệu đạo, cổ tử cung, viêm vòi trứng, có thể dẫn tới vô sinh và chửa ngoài tử cung.
Có thể có sự phối hợp các bệnh khác như lậu, giang mai, Trichomonas, Herpes.
Bệnh viêm hạch bạch huyết hoa liễu (Lymphogranuloma venereum)
Đây là bệnh lây qua đường tình dục. do C. trachomatis typ huyết thanh L1, L2, L3 gây ra được đặc trưng bởi viêm hạch bẹn có mủ. Bệnh thường gặp ở vùng khí hậu nhiệt đới, ở những người du lịch đến vùng có bệnh lưu hành.
Bệnh lây qua đường tình dục, nhưng không phải duy nhất. Có thể lây qua mắt (viêm kết mạc) đường sinh dục và trực tràng là ổ chứa mầm bệnh.
3. Chẩn đoán
Phương pháp trực tiếp
- Bệnh mắt hột: bệnh phẩm nạo các nang ở kết mạc nhuộm Giemsa hoặc kháng thể huỳnh quang để quan sát các hạt vùi trong bào tương tế bào biểu mô. Chúng thường xuất hiện nhiều nhất vào giai đoạn sớm của bệnh và ở kết mạc bờ mi trên.
- Bệnh sinh dục – tiết niệu: mủ, dịch và tế bào biểu mô ở niệu đạo, cổ tử cung, âm đạo. Lấy bệnh phẩm cổ tử cung: dùng tăm bông cán nhựa, đưa vào cổ tử cung sâu 1-2 cm. Bệnh phẩm giữ ở môi trường vận chuyển hoặc để ở nhiệt độ lạnh (tủ lạnh) trước khi chuyển đến phòng xét nghiệm.
Phương pháp chẩn đoán nhanh phát hiện kháng nguyên trong bệnh phẩm:
- Phương pháp miễn dịch Enzym (EIA): phát hiện kháng nguyên LPS đặc hiệu nhóm của thể EB có trong bệnh phẩm. Có thể dùng nhiều loại bệnh phẩm (dịch sinh dục, tiết niệu, mắt, nước tiểu). Kết quả đọc trong thời gian 3 – 5 giờ.
- Phương pháp miễn dịch thấm: phát hiện kháng nguyên LPS trong dịch niệu đạo, cổ tử cung, nước tiểu nam. Đọc kết quả sau 20 phút thực hiện thử nghiệm.
- Các bộ kít thử nghiệm này có sẵn, để phát hiện C. trachomatis ở những nơi không có điều kiện nuôi cấy.
Nuôi cấy
- Bệnh phẩm dịch tiết và tế bào biểu mô từ kết mạc mắt, cổ tử cung, âm đạo, niệu đạo, mủ hạch, mảnh sinh thiết.
- Cấy vào tế bào Mc Coy, Hela 229 để nhiệt độ 35 – 370C/ 48 – 72h. Quan sát hạt vùi trong bào tương bằng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang trực tiếp nhuộm Giemsa hay Iodin. Phương pháp kháng thể huỳnh quang có độ nhạy 80 – 95%, độ đặc hiệu 100%.
Chẩn đoán huyết thanh
- Ở người bị bệnh mắt hột thường có kháng thể đặc hiệu giống và đặc hiệu typ huyết thanh trong dich tiết của mắt. Miễn dịch huỳnh quang là phương pháp nhạy nhất để phát hiện kháng thể.
- Trong viêm đường sinh dục – tiết niệu, KN Chlamydia tương đối lớn nên KT xuất hiện nhiều hơn và có hiệu giá cao hơn so với bệnh mắt hột. Do mức độ lưu hành cao viêm đường sinh dục tiết niệu do Chlamydia, nên có mức kháng thể nền trong quần thể. Vì thế phương pháp chẩn đoán huyết thanh trong viêm đường sinh dục tiết niệu thường không được sử dụng.
- Kháng thể ở bệnh nhân viêm hạch bạch huyết hoa liễu được phát hiện bằng phản ứng cố định bổ thể (CF). Hiệu giá kháng thể > 1/64 là có gía trị chẩn đoán.
- Ở trẻ em bị viêm phổi do C. trachomatis có thể phát hiện kháng thể IgM bằng phản ứng Micro -IF (miễn dịch huỳnh quang)
Phương pháp sinh học phân tử
4. Phòng bệnh và điều trị
Phòng bệnh
Phòng bệnh chung:
- Đối với bệnh mắt hột cần phải cải thiện chế độ vệ sinh: dùng nước sạch, không dùng chung khăn mặt, chậu rửa mặt.
- Đối với bệnh viêm đường sinh dục – tiết niệu: cần phải chẩn đoán sớm và điều trị người bệnh kịp thời, quan hệ tình dục an toàn. Nhỏ erythromycin hoặc tetracyclin vào mắt trẻ sơ sinh.
- Phòng bệnh đặc hiệu: vacxin trên thực nghiệm chưa có kết quả tốt. Vacxin đang tiếp tục nghiên cứu.
Điều trị
C. trachomatis chịu tác dụng của sulfamid, penicillin, tetracyclin, erythromycin. Bệnh mắt hột thường được điều trị bằng sulfonamid, tetracyclin, erythromycin, doxycyclin, cho cả C. trachomatis và vi khuẩn. Dùng tại chỗ và đường uống corticosteroid tại chỗ không có chỉ định, vì có thể làm tái hoạt động bệnh mắt hột thể ẩn. Chlamydia có thể tồn tại dai dẳng trong và sau điều trị, gây tái phát.
Azthromycincó hiệu quả trong điều trị viêm sinh dục tiết niệu, erythromycin dùng cho phụ nữ có thai.
Nguồn: Bệnh viện 103





